vanban.org

Bản án 27/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu c u khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn ch Nguyễn Th Lan A. Cho nguyên đơn ch Nguyễn Th Lan A được ly hôn với đơn anh Nguyễn Thanh T.

Về con chung: giao con chung là các cháu Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 21/4/2003, Nguyễn Kim N, sinh ngày 26/01/2006 cho anh Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên; Giao các cháu Nguyễn Bảo Ngọc B, sinh ngày 09/3/2014, Nguyễn Trung H, sinh ngày 14/5/2016 cho ch N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lan A - Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? 1 Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu c u khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn ch Nguyễn Th Lan A. Cho nguyên đơn ch Nguyễn Th Lan A được ly hôn với đơn anh Nguyễn Thanh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 27/2020/HNGĐ - ST
Ngày 22/10/2020
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Anh Vũ

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Dư Công Th ;

2. Bà Nguyễn Th u n Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th h c - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương, tỉnh L m Đồng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dương tham gia phiên tòa: Bà han Th Lành - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 10 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Đơn Dương, tỉnh L m Đồng xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 63/2020/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét x số: 42/2020/QĐXXST-ST ngày 09 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th Lan A, sinh năm: 1984; đ a chỉ: thôn Q, x L, huyện Đơn Dương, tỉnh L m Đồng (có mặt)

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1979; đ a chỉ: thôn Q, x L, huyện Đơn Dương, tỉnh L m Đồng (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn h i i n v các i hai trong quá tr nh t t ng nguyên đơn chị Nguy n Thị Lan A trình bày: ch và anh Nguyễn Thanh T x y dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống và có đăng ký kết hôn tại UBND x L, huyện Đơn Dương vào ngày 22/3/2002. Trong th i gian vợ chồng chung sống ch cảm thấy không hạnh ph c Ngay t những ngày đ u đ phát sinh m u thu n do ất đồng quan điểm sống, t nh tình không hợp, thư ng xuyên c i nhau. Anh T thư ng đi nhậu say rồi về g y g với ch và nhiều l n x c phạm ch và gia đình ố mẹ ch cũng như đánh và đuổi ch ra khỏi nhà. Anh cũng có xin l i, hứa sẽ s a đổi ản th n nhưng mọi chuyện v n không có gì thay đổi Tháng 12/2019 ch

ệnh phải điều tr nhưng Anh T coi thư ng ch và những công sức đóng góp của ch đối với gia đình và cho r ng ệnh cũng phải đi làm để có tiền tiêu xài mà không có sự thông cảm Ch cảm thấy uất ức trong cách hành x của Anh T. Vì những lý do đó, ch thấy không còn tình cảm với Anh T nên t tháng 5/2020 ch về nhà ố mẹ đẻ làm ăn sinh sống Thỉnh thoảng Anh T có đến nhà x c phạm, quậy phá nên ch cũng không muốn về Vợ chồng cũng không còn quan t m gì đến nhau nữa Ch cho r ng mục đ ch của hôn nh n không đạt được, cuộc sống hôn nh n không mang lại hạnh ph c nên ch yêu c u Toà án giải quyết cho ch được ly hôn với Anh T.

Về con chung: Ch Lan A trình ày ch và Anh T có 04 con chung gồm cháu Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 21/4/2003, Nguyễn Kim N, sinh ngày 26/01/2006, Nguyễn Bảo Ngọc B, sinh ngày 09/3/2014, Nguyễn Trung H, sinh ngày 14/5/2016. Hiện cả 04 con chung đang ở nhà cùng Anh T. Nguyện vọng của ch Lan A yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Nguyễn Bảo Ngọc B và Nguyễn Trung H và giao hai con chung là Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn Kim N cho Anh T nuôi dưỡng đến khi thành niên Ch không yêu c u Anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: ch Lan A không có yêu c u Toà án giải quyết về tài sản chung và nợ chung trong vụ án này

Tại phiên tòa, nguyên đơn ch Lan A v n giữ nguyên ý kiến của mình về việc giải quyết ly hôn, nuôi con chung và vấn đề tài sản chung, nợ chung Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do, không thể hiện ý kiến của mình về việc giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Đơn Dương phát iểu ý kiến về việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét x , Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn t khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét x vào phòng ngh án đảm ảo đ ng theo quy đ nh của pháp luật; đơn không thực hiện đ ng quyền và nghĩa vụ quy đ nh tại điều 70, 72 Bộ luật tố tụng d n sự Về nội dung: đề ngh Hội đồng xét x chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, cho ch Nguyễn Th Lan A được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T; về con chung: giao các cháu Nguyễn Bảo Ngọc B và Nguyễn Trung H cho ch Lan A trực tiếp nuôi dưỡng giao dục cho đến khi thành niên và giao hai con chung là Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn Kim N cho anh Nguyễn Thanh T nuôi dưỡng đến khi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con do ch Lan A không yêu c u nên không đề cập đến; về tài sản chung và nợ chung ch Lan A không yêu c u giải quyết, Anh T không có mặt trong suốt quá trình Toà án giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà hôm nay để thể hiện ý kiến của mình nên không xem xét đến Về án ph : ch Lan A phải ch u án ph hôn nh n và gia đình sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận đ nh:

Về tố tụng: Đ y là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn ch Nguyễn Th Lan A với đơn anh Nguyễn Thanh T B đơn có đ a chỉ cư tr tại xã Lạc L m, huyện Đơn Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huyện Đơn Dương theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015

Quá trình giải quyết vụ án, ch Lan A có đơn yêu c u Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án do đơn anh Nguyễn Thanh T thư ng xuyên vắng mặt không có lý do Do đó, Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án và mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ vắng mặt anh Nguyễn Thanh T theo quy đ nh tại khoản 4 Điều 207 và khoản 2 Điều 208 Bộ luật tố tụng d n sự

B đơn anh Nguyễn Thanh T đ được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến l n thứ hai theo đ ng quy đ nh tại các Điều 175, 177, 179 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 nhưng v n vắng mặt không vì sự kiện ất khả kháng hoặc trở ngại khách quan Do đó, Hội đồng xét x căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự xét x vắng mặt Anh T theo thủ tục chung và dành quyền kháng cáo cho Anh T theo quy đ nh

Về nội dung tranh chấp, xét yêu c u của nguyên đơn thấy r ng:

Về quan hệ hôn nh n: ch Lan A và Anh T kết hôn với nhau tự nguyện năm 2002 đ được UBND x Lạc L m, huyện Đơn Dương, tỉnh L m Đồng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 22/3/2002 Th i điểm đăng ký kết hôn, anh ch đều đủ điều kiện kết hôn Như vậy, quan hệ hôn nh n giữa ch Lan A và Anh T là hợp pháp

Theo ch Lan A thì ch và Anh T chung sống không hạnh ph c ngay t khi mới kết hôn do ất đồng quan điểm sống, t nh tình không hợp nhau, thư ng xuyên c i nhau Anh thư ng đi nhậu say rồi về g y g , x c phạm ch và gia đình ố mẹ ch Nhiều l n anh đ đánh và đuổi ch ra khỏi nhà, coi thư ng ch và những công sức đóng góp của ch đối với gia đình, không có sự thông cảm khi ch

ệnh… Trên thực tế, ch và Anh T đ không chung sống và quan t m đến nhau t tháng 05 năm 2020 cho đến nay

Theo ý kiến của ông Đinh Ngọc Thiệu - trưởng thôn Quỳnh Ch u Đông, x Lạc L m cho iết: ông cũng có nắm ắt tình hình và được iết ch Lan A và Anh T cũng thư ng c i nhau to tiếng trong gia đình Sau đó, ch Lan A có về nhà mẹ ruột của ch ở tổ 3 thôn Quỳnh Ch u Đông Có mấy l n Anh T uống rượu đến quậy phá ảnh hưởng đến hàng xóm nơi ch Lan A đang ở. Điều đó chứng tỏ ch Lan A và Anh T hiện không chung sống cùng nhau Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đ tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng yêu c u Anh T đến Toà án làm việc tuy nhiên Anh T v n không có mặt theo giấy triệu tập của Toà án để thể hiện ý kiến của mình đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Việc ch Lan A về nhà mẹ ruột ở và sống riêng nhưng Anh T không tác động để ch Lan A trở về chung sống mà đến để g y g không trên tinh th n hàn gắn, x y dựng hạnh ph c gia đình

T những tình tiết trên có thể thấy, m u thu n vợ chồng giữa ch Lan A và Anh T là có thật, đ l m vào tình trạng tr m trọng, khó hàn gắn, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nh n không đạt được Hội đồng xét x nhận thấy c n chấp nhận yêu c u khởi kiện của ch Lan A, cho ch được ly hôn với Anh T là phù hợp với quy đ nh tại Điều 56 của Luật Hôn nh n và gia đình

Về con chung: ch Lan A yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Nguyễn Bảo Ngọc B và Nguyễn Trung H và giao hai con chung là Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn Kim N cho Anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên Ch không yêu c u Anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

ét việc giao con cho ai nuôi dưỡng phải xem xét đến sự đảm ảo phát triển tốt về mọi mặt của con Tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 quy đ nh “Vợ chồng thỏa thuận về ngư i trực tiếp nuôi con nghĩa v quyền của mỗi bên sau hi y hôn đ i với con; trư ng hợp hông thỏa thuận được th Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ v o quyền ợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 7 tuổi tr ên th phải xem xét nguy n vọng của con” Hiện tại cả cháu T1 và cháu N đều đ trên 7 tuổi nên phải xem xét đến nguyện vọng của các cháu Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, cháu T1 và cháu N đều muốn được ở với Anh T. Ch Lan A cho r ng hiện nay ch đang làm công việc chăm sóc trẻ, có thu nhập ổn đ nh và có thể trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu B và cháu Hiếu. Cháu T1 và cháu N muốn được ở với Anh T thì ch tôn trọng nguyện vọng của các con. Anh T cũng không có ý kiến gì về việc nuôi con nên Hội đồng xét x không có cơ sở để xem xét. Do đó, Hội đồng xét x xét thấy c n giao 02 con chung là Nguyễn Bảo Ngọc B, Nguyễn Trung H cho ch Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi và giao cháu Nguyễn Kim N và Nguyễn Thanh T1 cho anh Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi là phù hợp với quy đ nh của pháp luật, điều kiện hoàn cảnh thực tế của các ên và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu N và cháu T1.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: ch Lan A không yêu c u giải quyết nên không xem xét đến

Về tài sản chung và nợ chung: ch Lan A không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét đến.

Về án ph : Buộc nguyên đơn phải ch u tiền án ph Hôn nh n và gia đình sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật B đơn không phải ch u tiền án ph Hôn nh n và gia đình sơ thẩm

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014; căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, Điều 146, 147, 175, 177, 179, 205, 207, 220, 228, 262, 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Áp dụng Điều 26 của Luật Thi hành án d n sự; Áp dụng khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về án ph và lệ ph Tòa án

:

1 Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu c u khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn ch Nguyễn Th Lan A. Cho nguyên đơn ch Nguyễn Th Lan A được ly hôn với đơn anh Nguyễn Thanh T.

2. Về con chung: giao con chung là các cháu Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 21/4/2003, Nguyễn Kim N, sinh ngày 26/01/2006 cho anh Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên; Giao các cháu Nguyễn Bảo Ngọc B, sinh ngày 09/3/2014, Nguyễn Trung H, sinh ngày 14/5/2016 cho ch Nguyễn Th Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên Ch Nguyễn Th Lan A và anh Nguyễn Thanh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con; yêu c u cấp dưỡng được thực hiện theo quy đ nh của Luật Hôn nh n và gia đình.

3 Về án ph : Buộc ch Nguyễn Th Lan A phải ch u 300 000đ tiền án ph Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án ph 300 000đ tiền ch Lan A đ nộp theo iên lai thu số AA/2016/0016210 ngày 09/3/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Đơn Dương Ch Lan A đ nộp đủ án ph hôn nh n gia đình sơ thẩm Anh Nguyễn Thanh T không phải ch u tiền án ph Hôn nh n và gia đình sơ thẩm

4 Về quyền kháng cáo: Ch Nguyễn Th Lan A có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, anh Nguyễn Thanh T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận được ản án hoặc ản án được tống đạt hợp lệ để yêu c u Tòa án nh n d n tỉnh L m Đồng xét x ph c thẩm.

“Trư ng hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự th ngư i được thi h nh án dân sự ngư i phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án quyền yêu cầu thi h nh án tự nguy n thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b v 9 Luật Thi h nh án dân sự; th i hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự”./.

Cỡ chữ