vanban.org

Bản án 27/2020/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Giang M.

Buộc bà Võ Thị H, ông Nguyễn Văn L có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Giang M số tiền 212.000.000 đồng (Hai trăm mƣời hai triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chap mua ban gỗ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Giang M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sựï; Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sựï; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2020/DS-ST
Ngày: 28/7/2020
Về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƢỚC

Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ung Thị Ngọc Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Việt Thành

Ông Phạm Xuân Đính

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: bà Vũ Thị Vi - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phƣớc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành tham gia phiên tòa: Ông Trƣơng Văn Sa – Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 7 năm 2020, tại Hội trƣờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 13/2020/TLST-DS ngày 11/02/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 58/QĐXX-ST ngày 22/6/2020 giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Giang M, sinh năm 1972 (vắng mặt)

Địa chỉ: tổ 3, ấp Núi Gió, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phƣớc

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Trƣơng Quốc T, sinh năm 1974 (có mặt)

HKTT: Số 283/13, đƣờng Phạm Ngọc Thạch, tổ 55, khu 5, phƣờng H, thành phố. M, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Bị đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1977 (vắng mặt).

HKTT: tổ Yên Mỹ 2, phƣờng X, thị xã Y, tỉnh Vĩnh Phúc

Tạm trú: tổ 9, ấp 3, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bình Phƣớc;

3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1977 (có mặt)

HKTT: tổ Yên Mỹ 2, phƣờng X, thị xã Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

Tạm trú: tổ 9, ấp 3, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bình Phƣớc

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Trương Quốc T trình bày:

Anh M chuyên bán gỗ tạp các loại còn vợ chồng bà H, ông L là vựa thu mua sản phẩm. Qua quen biết làm ăn nên ông M bắt đầu bán gỗ tạp cho vợ chồng bà H từ giữa năm 2019, vợ chồng bà H mua đƣợc khoảng 08 xe gỗ tạp tổng số tiền là 306.000.000 đồng nhƣng do vợ chồng bà H gặp khó khăn về tài chính nên chƣa thanh toán tiền cho ông M. Sau đó, vợ chồng bà H, ông L đã thanh toán nhiều đợt đƣợc cho ông M số tiền 94.000.000 đồng và còn nợ lại ông M số tiền 212.000.000 đồng. Trƣớc đây khi mua bán thì chỉ ghi vào sổ sách theo dõi, sau đó do vợ chồng bà H mãi vẫn không thanh toán tiền cho ông M và ông M có đòi nợ thì ngày 19/8/2019 bà H mới ghi giấy nhận nợ ông M tổng số tiền 212.000.000 đồng và hẹn 60 ngày sẽ thanh toán số tiền trên cho ông M. Nhƣng từ đó cho đến nay đã quá hạn trả nợ mặc dù ông M đã nhiều lần điện thoại nhắc nhở mà vợ chồng bà H vẫn không thanh toán cho ông M và còn có thái độ trốn tránh, không muốn thực hiện nghĩa vụ của mình. Vì vậy, nay ông M khởi kiện yêu cầu vợ chồng bà H, ông L có trách nhiệm trả cho ông M số tiền 212.000.000 đồng.

Ngoài ra, nguyên đơn không có yêu cầu nào khác.

Đối với bị đơn bà Võ Thị H Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bà H, làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng nhƣ tham gia phiên tòa nhƣng bà H vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án không thể ghi nhận ý kiến của bà H đƣợc.

Tại phiên tòa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L trình bày:

Ông L thống nhất với lời trình bày của ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và thống nhất hiện nay ông và vợ là Võ Thị H còn nợ lại của nguyên đơn anh Nguyễn Giang M số tiền 212.000.000 đồng do mua gỗ tạp còn thiếu lại. Tuy nhiên, hiện nay vợ chồng ông L, bà H đang gặp khó khăn trong việc kinh doanh nên chƣa thể thanh toán kịp cho anh M. Nếu phía nguyên đơn đồng ý thì ông L, bà H sẽ trả dần số nợ nêu trên cho anh M.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không cung cấp thêm chứng cứ nào khác.

Bị đơn vắng mặt không có lý do.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: chấp hành đúng quy định tại Điều 48 BLTTDS về thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định tƣ cách pháp lý và mối quan hệ giữa những ngƣời tham gia tố tụng trong vụ án, về thời hiệu khởi kiện, hình thức và nội dung đơn khởi kiện, về thủ tục nhận đơn khởi kiện, thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, thủ tục tiến hành phiên họp kiểm tra về việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tuân thủ về thủ tục tống đạt và giao các văn bản tố tụng cho đƣơng sự và Viện kiểm sát, Quyết định đƣa vụ án ra xét xử, chuyển hồ sơ vụ án, tạm ứng án phí, hạn chuẩn bị xét xử.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa dân sự sơ thẩm.

Về việc chấp hành theo quy định của pháp luật của các đƣơng sự: Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tại các Điều 70, 71 BLTTDS. Bị đơn, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thực hiện đầy đủ các quy định tại các điều 70, 72, 73 BLTTDS

Quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát: Đề nghị HĐXX căn cứ, các Điều 91, 92 BLTTDS năm 2015; Các Điều 430, 431, 433, 440 Bộ luật dân sự năm 2015.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Giang M: Buộc bà Võ Thị H, ông Nguyễn Văn L có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Giang M số tiền 212.000.000 đồng (Hai trăm mƣời hai triệu đồng).

Về án phí: Đề nghị hội đồng xét xử xem xét buộc ông L, bà H phải chịu theo quy định pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến của các đƣơng sự trong quá trình giải quyết vụ án có cơ sở xác định đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và điều 430 Bộ luật dân sự năm 2015. Do bị đơn bà Võ Thị H có nơi cƣ trú tại tổ 9, ấp 3, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bình Phƣớc nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phƣớc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Giang M, Hội đồng xét xử xét thấy:

Giữa ông M và bà H, ông L có mua bán bán gỗ tạp với nhau, vợ chồng bà H, ông L mua của ông M khoảng 08 xe gỗ tạp tổng số tiền là 306.000.000 đồng. Vợ chồng bà H, ông L đã thanh toán nhiều đợt đƣợc cho ông M số tiền 94.000.000 đồng và còn nợ lại ông M số tiền 212.000.000 đồng có ghi giấy nhận nợ và hẹn 60 ngày sẽ thanh toán số tiền trên cho ông M. Ông M nhiều lần nhắc nhở yêu cầu thanh toán nhƣng đến nay bà H, ông L chƣa thanh toán đƣợc số tiền nêu trên cho ông M. Để chứng minh cho lời trình bày của mình phía nguyên đơn cung cấp cho Tòa án chứng cứ là 01 giấy biên nợ có nội dung bà H có nợ của ông M số tiền tiền 212.000.000 đồng do bà H viết và ký tên. Điều này cũng đƣợc ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L thừa nhận tại phiên tòa hôm nay. Đồng thời ông L cũng xác định đây là nợ chung của vợ chồng và đồng ý cùng bà H trả nợ. Nhƣ vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định việc bà H, ông L còn nợ của ông M 212.000.000 đồng là sự thật và cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông L, bà H có trách nhiệm thanh toán cho ông M số tiền 212.000.000 đồng.

Đối với ý kiến ông L xin đƣợc trả dần số nợ nêu trên nhƣng phía nguyên đơn không đồng do đó Hội động xét xử không có cơ sở xem xét.

[3 ] Về án phí dân sự sơ thẩm: do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc Tòa án chấp nhận nên bà H, ông L phải chịu án phí dân sự có giá ngạch 10.600.000 đồng. Nguyên đơn ông Nguyễn Giang M không phải chịu.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 147, Điều 186, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sựï năm 2015;

Căn cứ Điều 430,431,433,440 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Giang M.

Buộc bà Võ Thị H, ông Nguyễn Văn L có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Giang M số tiền 212.000.000 đồng (Hai trăm mƣời hai triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H, ông L phải chịu án phí dân sự có giá ngạch 10.600.000 đồng; Nguyên đơn ông Nguyễn Giang M không phải chịu. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành có trách nhiệm hoàn trả cho ông M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004041 ngày 11/02/2020.

3. Đƣơng sự có mặt tại phiên Tòa đƣợc quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đƣơng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì đƣợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc đƣợc tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Bình Phƣớc;

- VKSND tỉnh Bình Phƣớc;

- VKSND huyện Chơn Thành;

- Chi cục THADS huyện Chơn Thành;

- Đƣơng sự;

- Lƣu.

Ung Thị Ngọc Thanh

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Xuân Đính Nguyễn Việt Thành

Võ Văn Vân

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ