vanban.org

Bản án 27/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hà Văn T và bà Trƣơng Thị D. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Trƣơng Thị D là ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Hà Văn V, sinh ngày 02/10/2008. Ghi nhận sự tự nguyện của bà D về việc không yêu cầu ông T cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 27/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 10 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hà Văn T, sinh năm 1978; thƣờng trú: Xã Đ, huyện B, tỉnh Thanh Hóa; tạm trú: 26 đƣờng N, khu phố B, phƣờng L, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bà Trƣơng Thị D, sinh năm 1980; thƣờng trú tại: Xã Đ, huyện B, tỉnh Thanh Hóa; tạm trú: 26 đƣờng N, khu phố B, phƣờng L, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn T và bà Trƣơng Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện B, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 11/9/2004. Trong thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thƣờng xuyên cãi vã, không mang lại hạnh phúc cho nhau. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, ông T và bà D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Hà Văn T và bà Trƣơng Thị D có 02 con chung tên Hà Văn T, sinh ngày 19/7/2000 và Hà Văn V, sinh ngày 02/10/2008. Ông T và bà D thống nhất: Do con chung Hà Văn T đã trƣởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, bà Trƣơng Thị D là ngƣời trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung Hà Văn V, sinh ngày 02/10/2008. Bà D không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con chung.

Về T sản chung và nợ chung: Ông Hà Văn T và bà Trƣơng Thị D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà D là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, thỏa thuận về T sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã T lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hà Văn T và bà Trƣơng Thị D.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Trƣơng Thị D là ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Hà Văn V, sinh ngày 02/10/2008. Ghi nhận sự tự nguyện của bà D về việc không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về T sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Hà Văn T và bà Trƣơng Thị D phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0024728 ngày 28/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ