vanban.org

Bản án 27/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xét xử vắng mặt ông Mai Văn S.

Chấp nhận yêu cầu của bà Đổ Thị D được ly hôn đối với ông Mai Văn S. Bà D được quyền tiếp tục nuôi dạy người con chung tên Mai Thị Phương A (giới tính: Nữ), sinh ngày 06/02/2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà D yêu cầu được ly hôn đối với ông S"
  • Tòa quyết gì? Xét xử vắng mặt ông Mai Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 19-4-2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Công Dịnh

2. Bà Lâm Thị Xài

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm, là Thư ký Toà án nhân D huyện Thới Bình.

Trong ngày 19 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đổ Thị D, sinh năm 1978 (có mặt)

2. Bị đơn: Ông Mai Văn S, sinh năm 1972 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Ấp M, xã Tr, huyện Th, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn là bà Đổ Thị D trình bày:

Về hôn nhân: Bà D và ông S tự tìm hiểu và được cha mẹ hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trí Phải, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau ngày 01/7/2015. Quá trình chung sống, hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Hôn nhân không thể kéo dài, nay bà D yêu cầu được ly hôn đối với ông S.

Về con chung: Có 02 người con chung. Cháu lớn đã trưởng thành. Cháu Phương A do bà D nuôi dạy. Khi ly hôn, bà D yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung tự thỏa thuận và không có nợ chung.

Tại phiên tòa hôm nay: Bà D xác định 02 người kết hôn khoảng 19 năm nay. Đến năm 2015 mới làm thủ tục đăng ký kết hôn. Trước khi ly thân năm 2016, gia đình 02 bên tiến hành hòa giải nhưng không đạt kết quả

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn là ông S được triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng D sự, xét xử vắng mặt đương sự này.

Bà D và ông S có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên được công nhận là vợ chồng. Tuy ông S không có ý kiến, nhưng qua tài liệu do phía bà D cung cấp, thể hiện giữa hai người sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của bà D được ly hôn với ông S.

Các đương sự có 02 người con chung tên Mai Thanh M (giới tính: Nữ), sinh ngày 18/5/1997 và Mai Thị Phương A (giới tính: Nữ), sinh ngày 06/02/2007. Người con tên M đã trưởng thành và ở riêng. Người con tên Phương A do bà D nuôi dạy. Ông S không có ý kiến gì khác, trong khi cháu Phương A có nguyện vọng được sống với mẹ, nên chấp nhận yêu cầu của bà D được tiếp tục nuôi con chung. Bà D không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.

Ông S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Các đương sự tự thỏa thuận về tài sản chung và không có nợ chung.

Bà D là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Tại phiên tòa: Bà D có mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án; ông S vắng mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 228; Điều 147 của Bộ luật tố tụng D sự; khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Xét xử vắng mặt ông Mai Văn S.

2. Chấp nhận yêu cầu của bà Đổ Thị D được ly hôn đối với ông Mai Văn S.

3. Bà D được quyền tiếp tục nuôi dạy người con chung tên Mai Thị Phương A (giới tính: Nữ), sinh ngày 06/02/2007.

4. Ông S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

5. Bà D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần bà D nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005890 ngày 14/01/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ.

6. Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ