- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đặng Thị Yến P. Chị Đặng Thị Yến P được ly hôn với anh La Văn M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2019/HNGĐ-ST Ngày: 10-6-2019 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa Phiên tòa: Ông Trần Văn Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Hoa
2. Bà Trƣơng Thị Lệ Thanh
- Thư ký Phiên tòa: Ông Quách Kim Lân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Định Quán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia Phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, xét xử công khai vụ án thụ lý số 36/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019 và Quyết định hoãn Phiên tòa số 16/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Yến P, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp C, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh La Văn M, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
(Chị P có đơn xin xét xử vắng mặt; anh M vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 13/12/2018; bản tự khai ngày 19/02/2019; các biên bản Pên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ngU đơn là chị Đặng Thị Yến P trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh M tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 16/3/2012. Chị và anh M chung sống đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. NgU nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau nên bất đồng quan điểm sống với nhau, bất đồng quan điểm trong cách nuôi dạy con cái, cuộc sống vợ chồng không hòa thuận với nhau nên hai vợ chồng thường xU gây gỗ, cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng gay gắt và trở nên trầm trọng, tình cảm gia đình ngày càng lạnh nhạt và không còn khả năng hàn gắn. Chị đã về nhà mẹ ruột ở Tiền Giang sinh sống và sống ly thân với anh M từ năm 2018 cho đến nay. Nay chị nhận thấy cuộc sống vợ chồng vẫn không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh M.
Về con chung: Chị và anh M có hai con chung tên là La Bảo U, sinh ngày 16/9/2013 và La Bảo N, sinh ngày 03/12/2017. Khi ly hôn, chị có nguyện vọng được nuôi dưỡng hai con chung và không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo biên bản ghi lời khai ngày 11/3/2019 bị đơn là anh La Văn M trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị P tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 16/3/2012. Anh và chị P chung sống đến tháng 7/2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do chị P có mối quan hệ với người đàn ông khác bên ngoài, không chăm lo cho anh và con cái, tính tình vợ chồng lại không hợp nhau nên hai vợ chồng thường xU xảy ra mâu thuẫn, bất đồng trong cuộc sống. Anh và chị P đã không còn chung sống với nhau từ tháng 11/2018 đến nay. Nay anh nhận thấy cuộc sống vợ chồng vẫn không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh đồng ý ly hôn với chị P.
Về con chung: Anh và chị P có hai con chung tên là La Bảo U, sinh ngày 16/9/2013 và La Bảo N, sinh ngày 03/12/2017. Khi ly hôn, anh đồng ý giao hai con chung cho chị P nuôi dưỡng, tạm thời anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Pên Tòa hôm nay đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; về quan hệ pháp luật, xác định tư cách pháp lý của đương sự, thẩm quyền thụ lý của Tòa án, thủ tục thu thập chứng cứ đúng quy định; quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ, thủ tục cấp tống đạt cho các đương sự đảm bảo theo quy định pháp luật. Các quyền nghĩa vụ của đương sự được đảm bảo thực hiện. Tại Pên tòa, Hội đồng xét xử đã tiến hành tố tụng đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; những người tham gia tố tụng chấp hành đúng pháp luật nên Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị gì.
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; đề nghị Hội đồng xét xử:
1) Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Đặng Thị Yến P. Cho chị P được ly hôn với anh La Văn M.
2) Về con chung: Giao hai con chung tên là La Bảo U, sinh ngày 16/9/2013 và La Bảo N, sinh ngày 03/12/2017 cho chị P trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng khi ly hôn, tạm thời miễn cho anh M nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3) Về tài sản chung; nợ chung: Không xem xét, không giải quyết.
4) Về án phí: Chị Đặng Thị Yến P chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại Phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại Phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn anh La Văn M hiện cư trú tại ấp Phú Tân, xã Phú Cường, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Định Quán theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật: Chị P yêu cầu khởi kiện ly hôn với anh M, yêu cầu được nuôi con nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là "Ly hôn, tranh chấp nuôi con" theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về xác định tư cách đương sự: Chị Đặng Thị Yến P là nguyên đơn; anh La Văn M là bị đơn theo Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh La Văn M nhưng anh M vắng mặt mà không có lý do chính đáng vì vậy Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Qua lời khai của các đương sự cùng tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện anh M và chị P tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú C, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 16/3/2012. Cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra xung đột trong cuộc sống; chị P và anh M hiện nay không còn chung sống với nhau. Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về tình nghĩa vợ chồng quy định "Vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau". Xét thấy cuộc sống hôn nhân của chị P, anh M lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị P yêu cầu ly hôn nên chấp nhận cho chị P được ly hôn với anh M. Theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị P và anh M có hai con chung tên là La Bảo U, sinh ngày 16/9/2013 và La Bảo Ngọc, sinh ngày 03/12/2017. Từ khi chị P, anh M không còn chung sống với nhau, cháu U và cháu Ngọc chung sống với chị P, hiện nay hai cháu đều phát triển bình thường khỏe mạnh. Chị P có nguyện vọng được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu U và cháu N; anh M cũng đồng ý giao cháu U và cháu Ngọc cho chị P trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Chị P đang làm công nhân, có thu nhập ổn định. Vì vậy, giao cháu U và cháu N cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung, nên tạm thời miễn cho anh M nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh M có quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét.
Về án phí: Chị Đặng Thị Yến P chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán là phù hợp với chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đúng pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1) Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đặng Thị Yến P. Chị Đặng Thị Yến P được ly hôn với anh La Văn M.
2) Về con chung: Giao hai con chung tên là La Bảo U, sinh ngày 16/9/2013 và La Bảo N, sinh ngày 03/12/2017 cho chị P trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng khi ly hôn. Tạm thời miễn cho anh M nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh M có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3) Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.
4) Về án phí: Chị Đặng Thị Yến P phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên lai số 005978 ngày 30/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Quán. Chị P đã nộp đủ án phí.
Các đương sự vắng mặt tại Phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKSND huyện Định Quán; - Chi cục Thi hành án dân sự Định Quán; - Các đương sự; - UBND xã Phú Cường; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Văn Tuấn |