- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N ly hôn anh Trần P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N đối với anh Trần P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2019/HNGĐ-ST Ngày: 28 - 11- 2019. V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐẮK NÔNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Hà
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thùy và ông Nguyễn Như Tạ.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Nguyên, là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông tham gia phiên tòa: Ông Phan Minh Tuấn – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đắk R’Lấp mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 193/2019/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2019/QĐXXST – HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2019/QĐST – HNGĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991 - Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Trú tại: Thôn A, xã H, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
Bị đơn: Anh Trần P, sinh năm 1985 – Vắng mặt.
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn A, xã H, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 13-8-2019 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:
Chị và anh Trần P đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông năm 2011 trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã. Tháng 7 năm 2012 anh Trần P bỏ đi khỏi địa phương, hiện nay chị không biết anh P ở đâu. Tòa án nhân dân huyện Đăk R’Lấp đã ban hành quyết định tuyên bố một người mất tích đối với anh Trần P. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần P.
Về con chung: Chị và anh Trần P có 01 con chung là Trần Thị Như Q, sinh ngày 22-01-2011. Hiện nay cháu Q đang ở với chị, chị có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Q đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự, thiết lập hồ sơ và thu thập chứng cứ đúng trình tự, đưa vụ án ra xét xử đúng thời hạn. Như vậy, về tố tụng Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 56, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N; tuyên xử chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Trần P; giao con chung là Trần Thị Như Q, sinh ngày 22-01-2011 cho chị Nguyễn Thị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Không giải quyết về cấp dưỡng nuôi con, nợ chung và tài sản chung do không có yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về tố tụng: Anh Trần P đã bỏ đi khỏi địa phương từ tháng 7 năm 2012 đến nay. Ngày 12-7-2019, Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp đã ra quyết định giải quyết việc dân sự số 06/2019/QĐDS-ST, tuyên bố anh Trần P, sinh năm 1985, nơi cư trú cuối cùng: Thôn A, xã H, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông mất tích. Tại thời điểm Tòa án giải quyết vụ án anh P vẫn không có mặt tại địa phương, Tòa án đã tiến hành thủ tục niêm yết công khai các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Ngoài ra nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
. Về nội dung: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần P tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 14-6-2011 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông. Năm 2012 anh Trần P đã bỏ đi khỏi địa phương đến nay không có tin tức gì. Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích đối với anh P. Căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị N.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần P có 01 con chung là Trần Thị Như Q, sinh ngày 22-01-2011. Cháu Q hiện đang do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xét nguyện vọng của chị N là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận, giao cho chị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Trần Thị Như Q đến khi đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Do không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 2 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N đối với anh Trần P.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Trần P.
2. Về con chung:
Giao cho chị Nguyễn Thị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Trần Thị Như Q, sinh ngày 22-01-2011 đến khi đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001459 ngày 16 tháng 8 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk R’lấp; - THADS huyện Đắk R’lấp; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu: HS,VP. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đã ký và đóng dấu Lê Thị Thu Hà |