- Tranh chấp gì? án hình sự — "Sa Văn A - phạm tội cưỡng đoạt tài sản (điều 135 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự.
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2018/HS-PT Ngày: 05-02-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n h M i
Các thẩm phán: Ông ô Phú Đông
Ông Sỹ D nh Đạt
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn uấn Em – h
ò án nhân dân tỉnh Đồng háp.
- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà L u húy i - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở ò án nhân dân tỉnh Đồng háp xét xử công h i vụ án hình sự phúc th m thụ l số: 20/2018/TLPT-HS ngày 19 tháng 01 năm 2018 đối với b cáo S Văn A.
Do có háng cáo củ b cáo đối với bản án hình sự sơ th m số 26/2017/HS-S ngày 12 tháng 12 năm 2017 củ ò án nhân dân huy n H.
B cáo có háng cáo: S Văn A, sinh năm 19AA; HKTT và ch ở: p L, xã L1, huy n H, tỉnh Đồng háp; nghề nghi p: Làm thuê; trình độ văn hó : 10/12; con ông S Văn N, sinh năm 1930 và bà D ơng h D, sinh năm 1945; có vợ Nguy n , sinh năm 1981 và con S Q, sinh năm 2006; tiền sự, tiền án: Không; tạm giữ ngày: 02/7/2017; tạm gi m ngày: 11/7/2017; B cáo đ ng b tạm gi m tại rại tạm gi m Công n tỉnh Đồng háp (Có m t tại phiên tò .
Ngoài ra, trong vụ án người bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và di n bi n tại phiên tò , nội dung vụ án đ ợc tóm t t nh s u:
Năm 2004, S Văn A và ch Châu 1 có tình cảm với nh u, A đ n xin h i c ới nh ng gi đình ch T1 hông đồng , nên ch T1 lập gi đình với nh Nguy n Văn Q (C . Năm 2013, nh g p lại ch T1 và ti p tục nh n tin, g i đi n thoại nên nảy sinh tình cảm, đ n hoảng năm 2016, ch T1 bi t qu n h gi đình A hông hạnh phúc và mối qu n h giữ ch với A bất ch nh nên chấm d t A hông đồng liên tục nh n tin, g i vào đi n thoại di động và yêu c u g p nh ng ch T1 hông đồng .
Ngày 21/6/2017, A sử dụng các số thuê b o di động 093XXXXXX, 0901YYYYYYY, 0129ZZZZZZZZ, 0925WWWWWWW nh n tin, g i đi n thoại buộc ch T1 phải ly hôn, n u hông thì phải trả lại 200.000.000 đồng đã m ợn, ch T1 hông đồng vì hông có nợ. Lợi dụng m ch T1 đ ng b b nh n ng nhiều l n nh n tin, g i đi n thoại đe d n u hông đ 200.000.000 đồng thì nói cho ng i thân trong gi đình, bạn b , hàng xóm và những ng i làm ăn với ch T1 bi t về mối qu n h tình cảm yêu th ơng. Ngoài r , A đ c và buộc ch T1 phải vi t biên nhận với nội dung nợ củ A 200.000.000 đồng, trả tr ớc 70.000.000 đồng, còn lại 130.000.000 đồng đ n năm 2023 s trả ti p.
Ngày 27/6/2017, lo sợ b A đe d nên ch T1 trình báo Công n, ch h n g p A để đ 70.000.000 đồng. Khoảng 09 gi 30 phút ngày 02/7/2017, A điều hiển xe mô tô biển số iểm soát 66F8 - MMMM đ n hu hành ch nh huy n H thuộc ấp B, xã 2, huy n H g p ch T1, hi iểm tr và nhận 70.000.000 đồng c m trên t y điều hiển xe chạy đi thì b lực l ợng Công n b t.
Vật ch ng thu giữ: iền Vi t N m 70.000.000 đồng; một đi n thoại di động hi u NOKIA màu đen đã qu sử dụng; một đi n thoại di động hi u FP màu đen đã qu sử dụng; một đi n thoại di động hi u LENOVO màu đen đã qu sử dụng; một đi n thoại di động hi u NOKIA hi u C2 màu xám đã qu sử dụng; một quyển tập h c sinh có ghi số seri số tiền 70.000.000 đồng; một xe mô tô hi u FANLIM, màu sơn nâu, biển số iểm soát 66F8 - MMMM, số máy FMG1A - JJJJJJJJ, số hung NJ100 - RRRRRRRRR đã qu sử dụng; một giấy đăng
xe mô tô, xe máy số AQQQQQQQQ tên Nguy n , cấp ngày 15/5/2001; một t biên nhận ghi b ng giấy tập h c sinh, có ghi nội dung gi o nhận tiền và có chữ củ S Văn A và Châu 1.
K t luận giám đ nh về chữ vi t số: 550/KL-K HS ngày 28/8/2017 củ Phòng ỹ thuật hình sự Công n tỉnh Đồng háp t luận: chữ vi t, chữ m ng tên Châu 1 trên các tài li u c n giám đ nh hi u A1, A2, A3 tr chữ
A , chữ vi t h tên SA V N A trên tài li u c n giám đ nh hi u A1, A2) so với chữ vi t, chữ củ Châu 1 trên tài li u m u hi u M1 do c ng một ng i vi t và r . Chữ dạng chữ vi t A, chữ vi t h tên SA V N A trên các tài li u c n giám đ nh hi u A1, A2 so với chữ , chữ vi t củ S Văn A trên tài li u m u hi u M2 do c ng một ng i và vi t r .
K t luận giám đ nh về âm th nh ti ng nói số: 2850/C54B ngày 31/10/2017 củ Phân vi n ho h c hình sự tại thành phố Hồ Ch Minh t luận: hông phát hi n thấy dấu hi u c t ghép, chỉnh sử nội dung trong các file âm th nh ghi m u c n giám đ nh; File âm th nh ghi m u c n giám đ nh hi u M5 có chất l ợng ém, t n hi u ti ng nói r i rạc, hông đủ điều i n đ r t luận giám đ nh; i ng nói củ ng i đàn ông trong m u c n giám đ nh và ti ng nói củ S Văn A trong m u so sánh là củ c ng một ng i.
Quá trình điều tr , A th nhận g i đi n thoại yêu c u ch T1 vi t biên nhận nợ 200.000.000 đồng, n u ch T1 hông đồng thì đ n nhà công bố chuy n qu n h tình cảm, T1 cho r ng số tiền 200.000.000 đồng buộc ch T1 trả là tiền cho m ợn trong th i gi n h i ng i quen nh u, hông đ ợc ch T1 th nhận và hông có ch ng c gì ch ng minh, còn ch T1 trình bày số tiền 70.000.000 đồng là b A uy hi p, buộc phải trả trong số 200.000.000 đồng.
Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 26/2017/HSST ngày 12/12/2017 của Tòa án nhân dân huyện H đã quyết định:
uyên bố b cáo S Văn A phạm tội C ỡng đoạt tài sản .
p dụng điểm d hoản 2 Điều 135, điểm p hoản 1, 2 Điều 46 củ Bộ luật hình sự năm 1999 đ ợc sử đổi, bổ sung năm 2009 .
Xử phạt b cáo S Văn A 03 B năm t . h i hạn chấp hành án phạt t t nh t ngày tạm giữ ngày 02/7/2017.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 13 tháng 12 năm 2017, b cáo S Văn A có đơn háng cáo với nội dung xin giảm nh hình phạt và tại phiên tò v n giữ nguyên háng cáo xin giảm hình phạt.
ại phiên tò , đại di n Vi n iểm sát nhân dân ỉnh đề ngh : Căn c Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự. Không chấp nhận háng cáo xin giảm nh hình phạt củ b cáo S Văn A, giữ nguyên quy t đ nh bản án sơ th m về hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
rên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tr nh tụng tại phiên tò , Hội đồng xét xử nhận đ nh nh s u:
B cáo S Văn A th nhận vào năm 2004 có qu n h yêu đ ơng với Châu h T1 ng i b hại . Nh ng b cáo và ch T1 hông đi đ n hôn nhân với nh u và s u đó cả 2 đã có vợ, có chồng. Năm 2013 b cáo g p lại ch T1 và ể cho ch nghe gi đình b cáo hông hạnh phúc. B cáo muốn ch T1 ly hôn với chồng để sống chung với b cáo ho c phải ghi biên nhận có nợ b cáo 200.000.000đ. Đáng l r b cáo phải thấy đ ợc vì yêu b cáo mà ch T1 là ng i ch u thi t mà hông suy ngh t nh toán hơn thi t. Còn b cáo hông thật sự yêu ch T1, mà d ng thủ đoạn t nh toán trong tình yêu để chi m đoạt tài sản. Trong khi ch T1 đ ng hạnh phúc b cáo hông m ng cho ch mà đe d ch phải ly hôn chồng để sống với b cáo. B cáo còn r điều i n với ch T1 n u hông ly hôn chồng thì phải làm biên nhận nợ với nội dung nợ b cáo 200.000.000 đồng, trả tr ớc 70.000.000 đồng, còn lại 130.000.000 đồng đ n năm 2023 s trả ti p . S u đó b cáo nhận 70.000.000đ t ch T1 đ thì b Công n b t quả t ng.
Hành vi phạm tội củ b cáo thật là táo bạo, n u ch T1 hông báo công n làm rõ hành vi phạm tội củ b cáo thì b cáo c ng ch d ng lại. B cáo hông những đã xâm phạm đ n tài sản hợp pháp củ ng i b hại mà còn ảnh h ởng đ n tinh th n, s c h e, cuộc sống gi đình và hạnh phúc củ ng i b hại. B cáo đã làm ảnh h ởng rất lớn đ n cuộc sống gi đình củ ch T1 hi b cáo g i đi n thoại, nh n tin và n u hông đáp ng yêu c u củ b cáo. B cáo cho r ng s cho chồng, ng i thân, bạn b làm ăn bi t mối qu n h củ b cáo và ch T1. Ngoài r b cáo còn làm ảnh h ởng xấu đ n tình hình trật tự tr n ở đ ph ơng. Do đó, c n phải có m c hình phạt nghiêm h c nh án sơ th m xử, để cải tạo giáo dục b cáo thật sự t b con đ ng phạm tội, để b cáo trở thành ng i công dân tốt và tác dụng phòng ng chung cho toàn xã hội.
n sơ th m xử b cáo về tội C ỡng đoạt tài sản là có căn c và đã xem h t các tình ti t giảm nh cho b cáo. B cáo háng cáo xin giảm nh hình phạt và ng i b hại có đơn xin giảm nh hình phạt cho b cáo vào ngày 17/01/2018 s u hi án sơ th m xét xử 35 ngày . Nh ng xét thấy án sơ th m đã áp dụng hoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự để giảm nh hình phạt cho b cáo. Ngoài r m c hình phạt mà án sơ th m xử b cáo mới là hởi điểm củ hung hình phạt và hông có căn c để áp dụng điều 47 Bộ luật hình sự, để xử d ới hung hình phạt. Do đó, hông chấp nhận háng cáo xin giảm hình phạt củ b cáo. Giữ nguyên quy t đ nh bản án sơ th m về ph n hình phạt là ph hợp đề ngh củ đại di n Vi n iểm sát.
Các ph n hác củ quy t đ nh án sơ th m hông có háng cáo, háng ngh có hi u lực pháp luật ể t ngày h t hạn háng cáo, háng ngh .
5 Về án ph : Do háng cáo củ b cáo hông đ ợc chấp nhận nên b cáo phải ch u án ph hình sự phúc th m.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự.
Không chấp nhận háng cáo xin giảm nh hình phạt củ b cáo S Văn A. Giữ nguyên quy t đ nh bản án sơ th m về hình phạt.
uyên bố: B cáo S Văn A phạm tội C ỡng đoạt tài sản .
p dụng: Điểm d hoản 2 Điều 135, điểm p hoản 1, hoản 2 Điều 46 củ Bộ luật hình sự năm 1999, sử đổi bổ sung năm 2009.
Xử phạt: B cáo S Văn A 03 B năm t . h i hạn chấp hành hình phạt t t nh t ngày ngày 02/7/2017.
Các ph n hác củ quy t đ nh bản án sơ th m hông có háng cáo, háng ngh có hi u lực ể t ngày h t th i hạn háng cáo, háng ngh .
Về án ph : B cáo S Văn A phải nộp 200.000đ án ph hình sự phúc th m.
Bản án phúc th m có hi u lực pháp luật ể t ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
TTM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM N i nh n:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
t
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND ỉnh;
- B n Nội ch nh ỉnh ủy;
- Sở pháp ỉnh;
- TAND – VKSND H. H;
- Chi cục HADS H. H;
- Cơ qu n CSĐ H. H;
(Đã ký)
- Cơ qu n HAHS CA ỉnh;
- rại ạm gi m Công n ỉnh;
- Phòng hồ sơ nghi p vụ Công n ỉnh;
- Phòng K NV- HA A ỉnh;
- B cáo;
- L u: V , hồ sơ vụ án . Em .
Nguyễn Thị Mai
Nguyễn Thị Mai
TTM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM N i nh n:
t
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND ỉnh;
- B n Nội ch nh ỉnh ủy;
- Sở pháp ỉnh;
- TAND H. háp M i;
- Chi cục HADS H. háp M i;
- rại ạm gi m Công n ỉnh;
- Phòng hồ sơ nghi p vụ Công n ỉnh;
- Phòng K NV- HA A ỉnh;
- B cáo;
- L u V , hồ sơ vụ án (T. Em).
Nguyễn Thị Mai
CÁC THẨM PHÁN
| Tô Phú Đông – Sỹ Danh Đạt Các Thẩm phán Tô Phú Đông – Nguyễn Thị Mai | THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mai Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thành Thơ |