vanban.org

Bản án 27/2018/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 05/02/2018 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/02/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự.

Không chấp nhận háng cáo xin giảm nh hình phạt củ b cáo S Văn A. Giữ nguyên quy t đ nh bản án sơ th m về hình phạt. uyên bố: B cáo S Văn A phạm tội C ỡng đoạt tài sản . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Sa Văn A - phạm tội cưỡng đoạt tài sản (điều 135 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự.
  • Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2018/HS-PT
Ngày: 05-02-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n h M i

Các thẩm phán: Ông ô Phú Đông

Ông Sỹ D nh Đạt

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn uấn Em – h

ò án nhân dân tỉnh Đồng háp.

- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà L u húy i - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở ò án nhân dân tỉnh Đồng háp xét xử công h i vụ án hình sự phúc th m thụ l số: 20/2018/TLPT-HS ngày 19 tháng 01 năm 2018 đối với b cáo S Văn A.

Do có háng cáo củ b cáo đối với bản án hình sự sơ th m số 26/2017/HS-S ngày 12 tháng 12 năm 2017 củ ò án nhân dân huy n H.

B cáo có háng cáo: S Văn A, sinh năm 19AA; HKTT và ch ở: p L, xã L1, huy n H, tỉnh Đồng háp; nghề nghi p: Làm thuê; trình độ văn hó : 10/12; con ông S Văn N, sinh năm 1930 và bà D ơng h D, sinh năm 1945; có vợ Nguy n , sinh năm 1981 và con S Q, sinh năm 2006; tiền sự, tiền án: Không; tạm giữ ngày: 02/7/2017; tạm gi m ngày: 11/7/2017; B cáo đ ng b tạm gi m tại rại tạm gi m Công n tỉnh Đồng háp (Có m t tại phiên tò .

Ngoài ra, trong vụ án người bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và di n bi n tại phiên tò , nội dung vụ án đ ợc tóm t t nh s u:

Năm 2004, S Văn A và ch Châu 1 có tình cảm với nh u, A đ n xin h i c ới nh ng gi đình ch T1 hông đồng , nên ch T1 lập gi đình với nh Nguy n Văn Q (C . Năm 2013, nh g p lại ch T1 và ti p tục nh n tin, g i đi n thoại nên nảy sinh tình cảm, đ n hoảng năm 2016, ch T1 bi t qu n h gi đình A hông hạnh phúc và mối qu n h giữ ch với A bất ch nh nên chấm d t A hông đồng liên tục nh n tin, g i vào đi n thoại di động và yêu c u g p nh ng ch T1 hông đồng .

Ngày 21/6/2017, A sử dụng các số thuê b o di động 093XXXXXX, 0901YYYYYYY, 0129ZZZZZZZZ, 0925WWWWWWW nh n tin, g i đi n thoại buộc ch T1 phải ly hôn, n u hông thì phải trả lại 200.000.000 đồng đã m ợn, ch T1 hông đồng vì hông có nợ. Lợi dụng m ch T1 đ ng b b nh n ng nhiều l n nh n tin, g i đi n thoại đe d n u hông đ 200.000.000 đồng thì nói cho ng i thân trong gi đình, bạn b , hàng xóm và những ng i làm ăn với ch T1 bi t về mối qu n h tình cảm yêu th ơng. Ngoài r , A đ c và buộc ch T1 phải vi t biên nhận với nội dung nợ củ A 200.000.000 đồng, trả tr ớc 70.000.000 đồng, còn lại 130.000.000 đồng đ n năm 2023 s trả ti p.

Ngày 27/6/2017, lo sợ b A đe d nên ch T1 trình báo Công n, ch h n g p A để đ 70.000.000 đồng. Khoảng 09 gi 30 phút ngày 02/7/2017, A điều hiển xe mô tô biển số iểm soát 66F8 - MMMM đ n hu hành ch nh huy n H thuộc ấp B, xã 2, huy n H g p ch T1, hi iểm tr và nhận 70.000.000 đồng c m trên t y điều hiển xe chạy đi thì b lực l ợng Công n b t.

Vật ch ng thu giữ: iền Vi t N m 70.000.000 đồng; một đi n thoại di động hi u NOKIA màu đen đã qu sử dụng; một đi n thoại di động hi u FP màu đen đã qu sử dụng; một đi n thoại di động hi u LENOVO màu đen đã qu sử dụng; một đi n thoại di động hi u NOKIA hi u C2 màu xám đã qu sử dụng; một quyển tập h c sinh có ghi số seri số tiền 70.000.000 đồng; một xe mô tô hi u FANLIM, màu sơn nâu, biển số iểm soát 66F8 - MMMM, số máy FMG1A - JJJJJJJJ, số hung NJ100 - RRRRRRRRR đã qu sử dụng; một giấy đăng

xe mô tô, xe máy số AQQQQQQQQ tên Nguy n , cấp ngày 15/5/2001; một t biên nhận ghi b ng giấy tập h c sinh, có ghi nội dung gi o nhận tiền và có chữ củ S Văn A và Châu 1.

K t luận giám đ nh về chữ vi t số: 550/KL-K HS ngày 28/8/2017 củ Phòng ỹ thuật hình sự Công n tỉnh Đồng háp t luận: chữ vi t, chữ m ng tên Châu 1 trên các tài li u c n giám đ nh hi u A1, A2, A3 tr chữ

A , chữ vi t h tên SA V N A trên tài li u c n giám đ nh hi u A1, A2) so với chữ vi t, chữ củ Châu 1 trên tài li u m u hi u M1 do c ng một ng i vi t và r . Chữ dạng chữ vi t A, chữ vi t h tên SA V N A trên các tài li u c n giám đ nh hi u A1, A2 so với chữ , chữ vi t củ S Văn A trên tài li u m u hi u M2 do c ng một ng i và vi t r .

K t luận giám đ nh về âm th nh ti ng nói số: 2850/C54B ngày 31/10/2017 củ Phân vi n ho h c hình sự tại thành phố Hồ Ch Minh t luận: hông phát hi n thấy dấu hi u c t ghép, chỉnh sử nội dung trong các file âm th nh ghi m u c n giám đ nh; File âm th nh ghi m u c n giám đ nh hi u M5 có chất l ợng ém, t n hi u ti ng nói r i rạc, hông đủ điều i n đ r t luận giám đ nh; i ng nói củ ng i đàn ông trong m u c n giám đ nh và ti ng nói củ S Văn A trong m u so sánh là củ c ng một ng i.

Quá trình điều tr , A th nhận g i đi n thoại yêu c u ch T1 vi t biên nhận nợ 200.000.000 đồng, n u ch T1 hông đồng thì đ n nhà công bố chuy n qu n h tình cảm, T1 cho r ng số tiền 200.000.000 đồng buộc ch T1 trả là tiền cho m ợn trong th i gi n h i ng i quen nh u, hông đ ợc ch T1 th nhận và hông có ch ng c gì ch ng minh, còn ch T1 trình bày số tiền 70.000.000 đồng là b A uy hi p, buộc phải trả trong số 200.000.000 đồng.

Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 26/2017/HSST ngày 12/12/2017 của Tòa án nhân dân huyện H đã quyết định:

uyên bố b cáo S Văn A phạm tội C ỡng đoạt tài sản .

p dụng điểm d hoản 2 Điều 135, điểm p hoản 1, 2 Điều 46 củ Bộ luật hình sự năm 1999 đ ợc sử đổi, bổ sung năm 2009 .

Xử phạt b cáo S Văn A 03 B năm t . h i hạn chấp hành án phạt t t nh t ngày tạm giữ ngày 02/7/2017.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.

Ngày 13 tháng 12 năm 2017, b cáo S Văn A có đơn háng cáo với nội dung xin giảm nh hình phạt và tại phiên tò v n giữ nguyên háng cáo xin giảm hình phạt.

ại phiên tò , đại di n Vi n iểm sát nhân dân ỉnh đề ngh : Căn c Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự. Không chấp nhận háng cáo xin giảm nh hình phạt củ b cáo S Văn A, giữ nguyên quy t đ nh bản án sơ th m về hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

rên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tr nh tụng tại phiên tò , Hội đồng xét xử nhận đ nh nh s u:

B cáo S Văn A th nhận vào năm 2004 có qu n h yêu đ ơng với Châu h T1 ng i b hại . Nh ng b cáo và ch T1 hông đi đ n hôn nhân với nh u và s u đó cả 2 đã có vợ, có chồng. Năm 2013 b cáo g p lại ch T1 và ể cho ch nghe gi đình b cáo hông hạnh phúc. B cáo muốn ch T1 ly hôn với chồng để sống chung với b cáo ho c phải ghi biên nhận có nợ b cáo 200.000.000đ. Đáng l r b cáo phải thấy đ ợc vì yêu b cáo mà ch T1 là ng i ch u thi t mà hông suy ngh t nh toán hơn thi t. Còn b cáo hông thật sự yêu ch T1, mà d ng thủ đoạn t nh toán trong tình yêu để chi m đoạt tài sản. Trong khi ch T1 đ ng hạnh phúc b cáo hông m ng cho ch mà đe d ch phải ly hôn chồng để sống với b cáo. B cáo còn r điều i n với ch T1 n u hông ly hôn chồng thì phải làm biên nhận nợ với nội dung nợ b cáo 200.000.000 đồng, trả tr ớc 70.000.000 đồng, còn lại 130.000.000 đồng đ n năm 2023 s trả ti p . S u đó b cáo nhận 70.000.000đ t ch T1 đ thì b Công n b t quả t ng.

Hành vi phạm tội củ b cáo thật là táo bạo, n u ch T1 hông báo công n làm rõ hành vi phạm tội củ b cáo thì b cáo c ng ch d ng lại. B cáo hông những đã xâm phạm đ n tài sản hợp pháp củ ng i b hại mà còn ảnh h ởng đ n tinh th n, s c h e, cuộc sống gi đình và hạnh phúc củ ng i b hại. B cáo đã làm ảnh h ởng rất lớn đ n cuộc sống gi đình củ ch T1 hi b cáo g i đi n thoại, nh n tin và n u hông đáp ng yêu c u củ b cáo. B cáo cho r ng s cho chồng, ng i thân, bạn b làm ăn bi t mối qu n h củ b cáo và ch T1. Ngoài r b cáo còn làm ảnh h ởng xấu đ n tình hình trật tự tr n ở đ ph ơng. Do đó, c n phải có m c hình phạt nghiêm h c nh án sơ th m xử, để cải tạo giáo dục b cáo thật sự t b con đ ng phạm tội, để b cáo trở thành ng i công dân tốt và tác dụng phòng ng chung cho toàn xã hội.

n sơ th m xử b cáo về tội C ỡng đoạt tài sản là có căn c và đã xem h t các tình ti t giảm nh cho b cáo. B cáo háng cáo xin giảm nh hình phạt và ng i b hại có đơn xin giảm nh hình phạt cho b cáo vào ngày 17/01/2018 s u hi án sơ th m xét xử 35 ngày . Nh ng xét thấy án sơ th m đã áp dụng hoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự để giảm nh hình phạt cho b cáo. Ngoài r m c hình phạt mà án sơ th m xử b cáo mới là hởi điểm củ hung hình phạt và hông có căn c để áp dụng điều 47 Bộ luật hình sự, để xử d ới hung hình phạt. Do đó, hông chấp nhận háng cáo xin giảm hình phạt củ b cáo. Giữ nguyên quy t đ nh bản án sơ th m về ph n hình phạt là ph hợp đề ngh củ đại di n Vi n iểm sát.

Các ph n hác củ quy t đ nh án sơ th m hông có háng cáo, háng ngh có hi u lực pháp luật ể t ngày h t hạn háng cáo, háng ngh .

5 Về án ph : Do háng cáo củ b cáo hông đ ợc chấp nhận nên b cáo phải ch u án ph hình sự phúc th m.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự.

Không chấp nhận háng cáo xin giảm nh hình phạt củ b cáo S Văn A. Giữ nguyên quy t đ nh bản án sơ th m về hình phạt.

uyên bố: B cáo S Văn A phạm tội C ỡng đoạt tài sản .

p dụng: Điểm d hoản 2 Điều 135, điểm p hoản 1, hoản 2 Điều 46 củ Bộ luật hình sự năm 1999, sử đổi bổ sung năm 2009.

Xử phạt: B cáo S Văn A 03 B năm t . h i hạn chấp hành hình phạt t t nh t ngày ngày 02/7/2017.

Các ph n hác củ quy t đ nh bản án sơ th m hông có háng cáo, háng ngh có hi u lực ể t ngày h t th i hạn háng cáo, háng ngh .

Về án ph : B cáo S Văn A phải nộp 200.000đ án ph hình sự phúc th m.

Bản án phúc th m có hi u lực pháp luật ể t ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

TTM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM N i nh n:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

t

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND ỉnh;

- B n Nội ch nh ỉnh ủy;

- Sở pháp ỉnh;

- TAND – VKSND H. H;

- Chi cục HADS H. H;

- Cơ qu n CSĐ H. H;

(Đã ký)

- Cơ qu n HAHS CA ỉnh;

- rại ạm gi m Công n ỉnh;

- Phòng hồ sơ nghi p vụ Công n ỉnh;

- Phòng K NV- HA A ỉnh;

- B cáo;

- L u: V , hồ sơ vụ án . Em .

Nguyễn Thị Mai

Nguyễn Thị Mai

TTM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM N i nh n:

t

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND ỉnh;

- B n Nội ch nh ỉnh ủy;

- Sở pháp ỉnh;

- TAND H. háp M i;

- Chi cục HADS H. háp M i;

- rại ạm gi m Công n ỉnh;

- Phòng hồ sơ nghi p vụ Công n ỉnh;

- Phòng K NV- HA A ỉnh;

- B cáo;

- L u V , hồ sơ vụ án (T. Em).

Nguyễn Thị Mai

CÁC THẨM PHÁN

Cỡ chữ