- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Chu Thị L yêu cầu ly hôn với anh Phùng Bá H"
- Tòa quyết gì? Nghị qu ết số 326/UBTVQH 12 ngà 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Toà án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2018/HNGĐ-ST Ngày: 14/8/2018 V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Minh Chức.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị H ng.
2. Bà Ngu n Thị Qu nh Hải.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n Thị Yến – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Buôn H .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn H , tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Từ Quốc Qu ền – Kiểm sát viên.
Ngày 14/8/2018, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Buôn H , mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2018 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018 và Qu ết định hoãn phiên tòa số 20/2018/QĐST-HNGĐ ngày 24/7/2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Chu Thị L, sinh năm 1980;
Hiện trú tại: xã D, hu ện D1, tỉnh Nghệ An; Vắng m t C đơn xin x t xử vắng m t .
- Bị đơn: Anh Phùng Bá H, sinh năm: 1976;
Hộ khẩu thường trú: Khối B, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An.
Hiện trú tại: Tổ dân phố T, phường Th, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk; Vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị Chu Thị L trình bày: Chị L và anh H tự ngu ện kết hôn với nhau vào ngà 23/7/2009 tại UBND xã Ng, thị xã C, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ ch ng làm nghề cắt t c tại phường Th, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. Thời gian đầu vợ ch ng sống rất hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2010 bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn và ngà càng trầm trọng. Ngu ên nhân mâu thuẫn là do anh H uống rượu, đánh bạc đi qua đêm nên vợ ch ng thường xu ên cãi vã, c khi anh H còn đánh chị L và đập phá đ đạc trong nhà. Anh H hay ghen tuông nên vợ ch ng không c sự tin tưởng nhau. Chị L không thể chịu đựng cuộc sống hôn nhân với anh H nữa nên đã về quê tại tỉnh Nghệ An để sinh sống từ tháng 4/2012 cho đến na . Trong thời gian l thân vợ ch ng không liên lạc với nhau. Na chị L nhận thấ tình cảm không còn, thời gian l thân đã lâu nên chị L êu cầu l hôn với anh H để giải thoát cho nhau. Về con chung, chị L và anh H không c con chung. Về tài sản và công nợ chung: Chị L không êu cầu giải qu ết.
Quá trình giải qu ết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn anh Phùng Bá H đã nhận được Thông báo về việc thụ lý vụ án, biết được êu cầu l hôn của chị L và Tòa án cũng đã triệu tập anh H nhiều lần đến giải qu ết vụ án nhưng anh H vắng m t không có lý do, không c ý kiến đối với êu cầu khởi kiện của chị L.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ phát biểu ý kiến:
Về nội dung vụ án, chị L và anh Hải tự ngu ện đăng ký kết hôn với nhau theo qu định của pháp luật từ năm 2009. Quá trình chung sống đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ ch ng sống l thân từ năm 2012 cho đến na ; x t thấ mâu thuẫn vợ ch ng đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, vợ ch ng sống l thân đã lâu nên đề nghị HĐXX chấp nhận êu cầu của ngu ên đơn cho chị L được l hôn với anh Hải. Về con chung: không c . Về tài sản chung các bên không êu cầu Tòa án giải qu ết nên không đ t ra để giải qu ết là ph hợp với các qu định của pháp luật.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải qu ết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng x t xử, Thư ký, ngu ên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và các qu định của pháp luật Tố tụng dân sự; Đối với ngu ên đơn c đơn xin x t xử vắng m t, đối với bị đơn cố tình trốn tránh trong quá trình giải qu ết vụ án và vắng m t tại phiên toà đề nghị HĐXX áp dụng khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để x t xử vắng m t các bên đương sự tại phiên toà.
Trong đơn xin x t xử vắng m t chị L vẫn giữ ngu ên êu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đ ng x t xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải qu ết vụ án bị đơn anh Phùng Bá H đã nhận thông báo thụ lý vụ án, được triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia tố tụng nhưng vắng m t không c lý do nên không thể hoà giải đoàn tụ được theo qu định tại Điều 205, khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình. Tại phiên tòa hôm na , anh H vắng m t lần thứ hai, việc cố tình vắng m t của anh H là tự mình đã từ bỏ qu ền được pháp luật bảo vệ và phải chịu hậu quả pháp lý của việc giải qu ết vắng m t; Đối với ngu ên đơn c đơn xin x t xử vắng m t, vì vậ để bảo vệ qu ền và lợi ch hợp pháp của các bên đương sự, căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để x t xử vắng m t các bên đương sự tại phiên toà.
- Về nội dung:
Về hôn nhân: Chị L và anh H đăng ký kết hôn với nhau vào ngà 23/7/2009 tại Uỷ ban nhân dân xã Ng, thị xã C, tỉnh Nghệ An, trên cơ sở tự ngu ện c thời gian tìm hiểu. Quá trình chung sống hai bên sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn ngà càng k o dài. Ngu ên nhân mâu thuẫn là do chị L và anh H tính tình không hợp nhau, không tin tưởng nhau, bất đ ng ý kiến, thường xu ên xả ra cãi vã với nhau. Vợ ch ng đã sống l thân từ năm 2012, chị L về tỉnh Nghệ An sinh sống từ đ cho đến na . Quá trình giải qu ết vụ án chị L xác định không còn tình cảm nên kiên qu ết xin l hôn, còn anh Hải m c d đã nhận được các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vẫn vắng m t nên toà án không thể tiến hành hoà giải đoàn tụ cho hại vợ ch ng được. X t êu cầu l hôn của chị L thì thấ rằng: Mâu thuẫn vợ ch ng đã đến mức trầm trọng, không thể hoà giải, hai bên không còn mục đ ch xâ dựng hạnh phúc chung, thời gian l thân đã quá lâu, mục đ ch hôn nhân không đạt được neân cần chấp nhận êu cầu l hôn của chị L để tạo điều kiện cho m i người c một cuộc sống khác ph hợp hơn qu định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị L và anh H không có con chung.
Về tài sản và công nợ chung: Chị L không êu cầu giải qu ết, còn anh H không c ý kiến nên Toà án không đ t ra để xem x t giải qu ết là ph hợp với qu định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về án phí: Chị L phải chịu án phí l hôn sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị qu ết số 326/UBTVQH 12 ngà 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ ph Toà án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 51, Điều 54, Điều 56, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Điều 205, khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 208, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Nghị qu ết số 326/UBTVQH 12 ngà 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Toà án.
Tuyên xử: Chaáp nhaän yeâu caàu khởi kiện của ngu ên đơn chị Chu Thị L.
-Veà hoân nhaân: Cho chị Chu Thị L được ly hôn với anh Phùng Bá H.
-Về con chung: Chị L và anh H không c con chung nên không đ t ra để xem x t giải qu ết.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị L không yêu cầu còn anh H không c ý kiến nên Tòa án không đ t ra để xem x t giải qu ết.
- Về án phí: Chị Chu Thị L phải chịu 300.000 đ ng án phí l hôn sơ thẩm, được khấu trừ 300.000đ ng tiền tạm ứng án ph đã nộp theo Biên lai số 0001915 ngày 26/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Nghệ An.
Baùo cho ngu ên đơn, bị đơn c qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngà nhận được bản án ho c ngà bản án được niêm yết theo luật định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Lăk; - TAND thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An; - VKSND tx Buôn Hồ; - Chi cục THADS tx C, tỉnh Nghệ An; - UBND xã Ng, thị xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Vp. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SỞ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ HOÀNG MINH CHỨC |