- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN LY HÔN H-L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Cầm Xuân H được ly hôn chị Hà Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2018/HNGĐ-ST Ngày: 12-06-2018 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng
Các Hội thẩm nhân dân:
ng Trần Hữu Thao
Bà Hà Thị Minh Quế
- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Tr ng Hiếu – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên ái th m gi phiên t : ng Đ Ng c Huấn – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 87/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 về việc: Ly hôn. Theo quyết định hoãn phiên tòa số: 16/2018/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Cầm Xuân H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Q, xã C, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái có mặt)
- Bị đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Q, xã C, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái v ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn, những lời khai tiếp theo và tại phiên tòa nguyên đơn anh Cầm Xuân H trình bầy: Tôi và chị L kết hôn v i nhau là tự nguyện. Đăng ký ngày 22/3/2010 tại BND xã S, huyện L, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng sống v i nhau hạnh ph c t i ngày 25/10/2016 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do ch ng tôi không có con chung, ch ng tôi đã chạy chữa theo các biện pháp khoa h c, y h c nhưng không có kết quả. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn. Đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn chị L.
* Về con chung: hông có
* Về tài sản chung, nợ chung: hông có.
Bị đơn chị Hà Thị L trình bầy: Tôi và anh H kết hôn v i nhau là tự nguyện. Đăng ký ngày 22/3/2010 tại BND xã S, huyện L, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng sống v i nhau hạnh ph c t i ngày 25/10/2016 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do ch ng tôi không có con chung, ch ng tôi đã chạy chữa theo các biện pháp khoa h c, y h c nhưng không có kết quả. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn. Anh H xin ly hôn. Tôi đồng ý ly hôn.
* Về con chung: hông có
* Về tài sản chung, nợ chung: hông có.
Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đ ng thủ tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ của các đương sự được đảm bảo đ ng quy định của pháp luật. Đề nghị HĐXX áp dụng điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho anh H được ly hôn chị L. Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án là đ ng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập bị đơn hợp lệ lần thứ hai nhưng v ng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đ ng quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
2 Về tư cách người tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đ ng tư cách của người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.
3 Về quan hệ hôn nhân: Anh Cầm Xuân H và chị Hà Thị L kết hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã S, huyện L, tỉnh T vào ngày 22 tháng 3 năm 2010 là hôn nhân hợp pháp. Anh chị cho r ng sau khi kết hôn anh chị sống v i nhau hạnh ph c. Mâu thu n vợ chồng b t đầu xảy ra từ ngày 25/10/2016 cho đến nay. Nguyên nhân mâu thu n do vợ chồng sống v i nhau không có con. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn. Anh H xin ly hôn chị L là có căn cứ.
Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “V ch ng có ngh a v th ơng yêu chung thủy tôn tr ng uan tâm ch m sóc giúp đ nhau c ng nhau chia s th c hi n các công vi c trong gia đ nh .
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, lời trình bầy của đương sự, phát biểu của iểm sát viên tại phiên tòa. Anh H và chị L cùng xác nhận không còn tình cảm v i nhau nữa. Từ đó có căn cứ cho r ng tình trạng hôn nhân giữa anh H và chị L đã thực sự trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho anh H được ly hôn chị L là có căn cứ.
Về con chung: hông có
Về tài sản chung, nợ chung: hông có
Về án phí: Anh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
7 Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
V các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điều 56; 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 điều 147; điểm b khoản 2 điều 227; 271; 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Cầm Xuân H được ly hôn chị Hà Thị L.
2. Về con chung: hông có
3. Về tài sản chung, nợ chung: hông có.
4. Về án phí: Anh Cầm Xuân H phải chịu 300.000đồng tiền án dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2013/04767 ngày 03/4/2018 tại Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Xác nhận anh H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Anh Cầm Xuân H được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Hà Thị L v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Tr ờng h p bản án uyết định đ c thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s th ng ời đ c thi hành án dân s ng ời phải thi hành án dân s có uyền thoả thuận thi hành án uyền yêu cầu thi hành án t nguy n thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân s . Thời hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - V SND huyện Văn Yên; - Chi cục THADS huyện Văn Yên; - Các đương sự; - BND xã S, huyện L, tỉnh T. - Lưu HS-TQĐ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ T A PHIÊN TÒA Chu Thị Thoảng |