vanban.org

Bản án 27/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật hôn nhân và gia đình;

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Thanh T yêu cầu ly hôn với bà Trần Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Luật hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 26/7/2018
Về việc ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Phước

2. Bà Võ Thị Gái

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Toà án nhân dân Quận 2.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị

Minh – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 7 năm 2018, tại phòng xử án của Toà án nhân dân Quận 2 đã xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 153/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm

2018 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 153/2018/QĐXXST–

HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: ĐườngA,phường B,quận C,ThànhphốHồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Trần Thị Kim N, sinh năm: 1989;

Nơi cư trúcuối cùng: ĐườngA,phường B,quận C, Thành phốHồ Chí Minh..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, nguyên đơn - Ông Lê Thanh T trình

bày: Ông T và bà Trần Thị Kim N đã kết hôn vào ngày 25/04/2012 theo giấy chứng

nhận kết hôn số 44 tại Ủy ban nhân dân phường A. Vợ chồng trước đây sinh sống tại

số ĐườngA,phường B,quận C,ThànhphốHồ Chí Minh..

Do mâu thuẫn về tiền bạc, ngày 01/07/2015 bà N mang theo con đã bỏ nhà đi

đâu không rõ, không thể liên lạc được.

Ngày 23/01/2018 Tòa án nhân dân quận 2 đã có quyết định số 04/2018/QĐDS-

ST về việc tuyên bố mất tích đối với bà Trần Thị Kim N.

Nay ông T xin được ly hôn với bà Trần Thị Kim N.

Về con chung: Ông T và bà N có 01 đứa con chung là Lê Trần Thiện T, sinh

ngày 21/09/2013, bà N lúc ra đi đã mang theo con, nên ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T xác định ông và bà N không có tài sản chung

và nợ chung, ông T không yêu cầu Tòa giải quyết.

Bị đơn, bà Trần Thị Kim N vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát Quận 2 trình bày quan điểm về giải quyết vụ án:

- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến khi xét xử, Tòa án nhân dân Quận 2

đã tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Lê Thanh T

được ly hôn với bà Trần Thị Kim N.

Về con chung: Ông T và bà N có 01 đứa con chung là Lê Trần Thiện Tâm, sinh

ngày 21/09/2013, bà N lúc ra đi đã mang theo con, nên ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết vì vậy không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đề nghị Tòa án nhân dân Quận 2 chấp nhận yêu cầu về hôn nhân, con chung tài

sản chung và nợ chung của nguyên đơn ông Lê Thanh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra

tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Ông Lê Thanh T yêu cầu ly hôn bà Trần Thị Kim N, căn cứ khoản 1 Điều 28

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bà Trần Thị Kim N có nơi cư trú cuối cùng tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn

phiên tòa và giấy triệu tập cho ông Lê Thanh T để tham gia phiên tòa nhưng nguyên đơn ông T có đơn xin xét xử vắng mặt. Tòa án đã thự hiện thủ tục thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với bà N theo quy định tại Điều 180 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Lê Thanh T và bà Trần Thị Kim N.

Về nội dung:

Ông Lê Thanh T và bà Trần Thị Kim N tự nguyện chung sống với nhau có đăng

ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 01/2012 ngày 25/4/2012 tại

Ủy ban nhân dân phường A, Quận B, Thành phố C. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Luật hôn

nhân và gia đình thì hôn nhân của ông T và bà N được công nhận là hôn nhân hợp

pháp và được pháp luật bảo vệ.

Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cuộc sống hôn

nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do mâu thuẫn về tiền bạc,

ngày 01/07/2015 bà N mang theo con bỏ nhà đi đâu không rõ, không thể liên lạc được.

Ngày 23/01/2018 Tòa án nhân dân quận 2 đã có quyết định số 04/2018/QĐDS-ST về

việc tuyên bố mất tích đối với bà Trần Thị Kim N. Nay ông T xin được ly hôn với bà

Trần Thị Kim N, xét thấy yêu cầu ly hôn của ông T là có cơ sở để chấp nhận.

Về con chung: Ông T và bà N có 01 đứa con chung là Lê Trần Thiện T, sinh

ngày 21/09/2013, bà N lúc ra đi đã mang theo con, nên ông T không yêu cầu Tòa án

giải quyết, vì vậy Tòa án không xem xét, giải quyết. Trường hợp các bên có tranh chấp

thì giải quyết bằng một vụ án khác.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét

giải quyết.

Án phí sơ thẩm: Ông Lê Thanh T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000

đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39;

Điều 147; Điều 180, Khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 9; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84

Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn - Ông Lê Thanh T về yêu cầu xin ly hôn

với bà Trần Thị Kim N.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh T được ly hôn với bà Trần Thị Kim N.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Thanh T và bà Trần Thị Kim N theo Giấy chứng nhận

kết hôn số 44, quyển số 01/2012 ngày 25/4/2012 tại Ủy ban nhân dân phường A, Quận B,

Thành phố C được chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông T và bà N có 01 đứa con chung là Lê Trần Thiện Tâm,

sinh ngày 21/09/2013, bà N lúc ra đi đã mang theo con, nên ông T không yêu cầu Tòa

án giải quyết vì vậy Tòa án không xem xét, giải quyết.

Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T không yêu cầu do đó Tòa án không xem xét

giải quyết.

2. Về án phí sơ thẩm:

Án phí sơ thẩm: Ông Lê Thanh T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000

đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0015049 ngày 09/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Ông T đã nộp đủ án phí.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyền kháng cáo:

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được

bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND Quận 2;

- THA Quận 2;

- Các đương sự;

- UBND phường A, Quận B;

- Lưu.

(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Hiếu

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ