- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng AC và bà Đào Thị Th"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần AC, Chi nhánh TN đối với bà Đào Thị Thvề việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH TN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2018/DS-ST Ngày: 03-5-2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH TN – TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà NguyễnThị Liễu;
2. Bà Lê Thị Một.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Linh Phi, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph TN, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Trần Kim Hồng, Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 481/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh ch p h p đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2018/QĐST- DS ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần AC( gọi tắt là Ngân hàng ACB);
Địa chỉ trụ sở: phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T, chức vụ: Tổng giám đốc
Đơn vị được ủy quyền khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần AC–Chi nhánh TN.
Địa chỉ trụ sở: khu phố A, phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp : Ông Trần Mậu Khiết T, chức vụ : Giám đốc chi nhánh TN.
Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Ngọc H, chức vụ: Chuyên viên pháp lý chứng từ (văn bản ủy quyền ngày 30/UQ-BIDV ngày 05-10-2017); có mặt
2. Bị đơn: Bà Đào Thị Th; sinh năm 1963; vắng mặt.
Địa chỉ: đường CMT8 khu phố A, phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 05-10-2017 và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện của nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc Htrình bày:
Ngày 17-11-2016, Ngân hàng có ký kết Hợp đồng tín dụng với bà Đào Thị Thgiải ngân cho bà Thvay số tiền gốc 120.000.000 đồng, thời hạn vay là 84 tháng (từ ngày 17-11-2016 đến ngày 17-11-2023) lãi suất trong hạn là 12.5%/1 năm, lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, tiền gốc trả vào ngày 17 hàng tháng số tiền 1.429.000 đồng và tiền lãi trả vào ngày 17 hàng tháng. Từ khi vay tiền tính đến ngày 24-3-2018 bà Thđã trả cho Ngân hàng tiền gốc là 26.945.000 đồng và tiền lãi là 5.476.324 đồng, tổng cộng trả được 32.421.324 đồng. Nhưng từ ngày 16 -5 - 2017, bà Thđã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Ngày 03-8-2017 Ngân hàng đã thông báo thu hồi nợ trước hạn và ngày 05-9-2017 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu của Hợp đồng tín dụng số TNI.CN.172.171116 ngày 17-11-2016 sang nợ quá hạn.
Tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất diện tích 65,7 m2 thuộc thửa đất số 40, tờ bản đồ số 25 đất tọa lạc tại Khu phố A, phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD831010, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01982/P3 do Ủy ban nhân dân thị xã TN (nay là thành phố), tỉnh Tây Ninh cấp cho bà Đào Thị Th ngày 14-6-2006. Việc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có đăng ký giao dịch bảo đảo vào ngày 17-11-2016 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Tây Ninh, Chi nhánh thành phố TN.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Th trả số tiền nợ gốc còn lại 93.055.000 đồng và tiền lãi trong hạn tính đến ngày 02-5-2018 là 16.133.640 đồng, tiền lãi quá hạn 39.518 đồng. Tổng công là
Quá trình giải quyết vụ án bà Đào Thị Th vắng mặt không có ý kiến trình bày: Tòa án đã Thông báo thụ lý vụ án và triệu tập bà Th hợp lệ nhiều lần nhưng bà Th không đến Tòa án để tham gia giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph TN phát biểu quan điểm về vụ án:
+ Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đến khi xét xử Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng, có căn cứ theo quy định của pháp luật về việc tống đạt cho các đượng sự cũng như xác định tư cách tham gia tố tụng đúng theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Việc vay tiền giữa Ngân hàng và bà Th theo Hợp đồng tín dụng vào ngày 17-11-2017 là có thật, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo hợp lệ nhiều lần nhưng bà Thkhông đến Tòa án để giải quyết vụ án, việc bà Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ không thanh toán số tiền còn nợ cho Ngân hàng là vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ, do đó buộc bà Th phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Do đó, căn cứ Điều 463; Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng buộc bà Thcó nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc 93.055.000 đồng và tiền nợ lãi cho Ngân hàng là phù hợp quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà Đào Thị Th đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Thuận.
Về nội dung: Theo Hợp đồng tín dụng số TNI.CN.172.171116 ngày 17-11-2016, bà Th vay của Ngân hàng số tiền gốc 120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng, thời hạn vay là 84 tháng (từ ngày 17-11-2016 đến ngày 17-11-2023) lãi suất trong hạn là 12.5%/1 năm, lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, tiền gốc trả vào ngày 17 hàng tháng số tiền 1.429.000 đồng và tiền lãi trả vào ngày 17 hàng tháng. Đến kỳ trả nợ ngày 16- 5-2017 thì bà Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, ngày 03-8-2017 Ngân hàng đã thông báo thu hồi nợ trước hạn và ngày 05-9-2017 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu của Hợp đồng tín dụng số TNI.CN.172.171116 ngày 17-11-2016 sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 28-3-2018 bà Th đã trả cho Ngân hàng được số tiền gốc là 26.945.000 đồng và tiền lãi số tiền 5.476.324 đồng, tổng cộng trả được 32.421.324 đồng.
Theo Hợp đồng tín dụng giữa bà Th và Ngân hàng thỏa Th trả tiền gốc và tiền lãi vào ngày 17 hàng tháng, tuy nhiên bà Th đã không thực hiện đúng như cam kết, đến ngày 16-5-2017 bà Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng làm ảnh hưởng đến quyền lợi, ích hợp pháp của Ngân hàng, do đó buộc bà Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc còn lại 93.055.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 02-5-2018 là 16.173.158 đồng( trong đó lãi torng hạn là 16.133.640 đồng và lãi quá hạn là 39.518 đồng), tổng cộng là 109.228.158 đồng và phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đến ngày trả hết nợ theo Án lệ số 08/2016 AL ngày 17-10-2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.
Khi vay bà Thcó tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay là quyền sử dụng đất số TNI.BĐCN.71.171116 ngày 17-11-2016 đối với phần đất diện tích 65,7 m2 thuộc thửa đất số 40, tờ bản số 25 đất tọa lạc tại Khu phố A, phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD831010 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01982/P3 do Ủy ban nhân dân thị xã TN (nay là thành phố), tỉnh Tây Ninh cấp cho bà Đào Thị Thngày 14-6-2006.Có đăng ký giao dịch bảo đảm vào ngày 17-11-2016 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Tây Ninh, Chi nhánh thành phố TN đẻ bảo đảm cho khoản vay.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thphải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 463; Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần AC, Chi nhánh TN đối với bà Đào Thị Thvề việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc bà Đào Thị Thcó nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần AC, Chi nhánh TN số tiền 109.228.158 đồng (trong đó: nợ gốc là 93.055.000 đồng; nợ tiền lãi là 16.173.158 đồng)
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của s tiền n g c chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên thỏa Thtorng h p đồngcho đến khi thanh toán xong khoản n g c này. Trong trường h p trong h p đồng tín dụng, các bên có thỏa Thvề việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi su t mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đư c điếu chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân dự mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản thế chấp (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất TNI.BĐCN.71.171116 đối với phần đất diện tích 65,7 m2 thuộc thửa đất số 40, tờ bản số 25 đất tọa lạc tại Khu phố A, phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD831010, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01982/P3 do Ủy ban nhân dân thị xã TN (nay là thành phố), tỉnh Tây Ninh cấp cho bà Đào Thị Th ngày 14-6-2006) được thực hiện theo quy định tại Điều 299 và Điều 307 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Đào Thị Thphải chịu án phí số tiền 5.461.407 đồng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần AC– Chi nhánh TN không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần AC– Chi nhánh TN số tiền 2.788.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004620 ngày 13-10-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Ththi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nôi nhaän:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh Tây Ninh;
| - VKSND Tp.TN; - CCTHATp.TN; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ; -Lưu tập án (Ph). | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Hƣơng |