vanban.org

Bản án 27/2017/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 14/07/2017 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 14/07/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 148; Khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luật tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ p…

Chấp nhận kháng cáo của chị Phùng Thị Lan P. Sử a Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 11/2017/HNGĐ-ST ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Phùng Thị Lan P và BĐ: Phan Mai Vân Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 148; Khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luật tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ p…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2017/HNGĐ-PT
Ngày: 14-7-2017
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh

Các Thẩm phán:

Ông Sy Danh Đa ̣̃

t

Bà Nguyễn Huỳnh Thi ̣ Hương Thủy

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trúc Thương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Thá p: Bà Nguyễn Ngo ̣c Trang - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong các ngày 07, 14 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 16/2017/TLPT - HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con.

Do Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 11/2017/HNGĐ-ST ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Toà án nhân dân thành phố L bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 20/2017/QĐPT - HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chi ̣ Phùng Thi ̣ Lan P, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Số nhà A, đường B, phường C, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp (Có mă ̣t).

Ngườ i bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Văn

́

Ph - Là Luâ ̣t sư của Văn phòng Luâ ̣t sư Lê Văn Ph, thuô ̣c đoàn Luâ ̣t sư tinh̉ G; Địa chỉ cư trú: Số nhà H, đườ ng D, phườ ng Đ, thành phố X, tỉnh G (Có mă ̣t).

2. Bị đơn: Anh Phan Mai Vân Thanh T, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Số nhà A, đường B, phường C, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp (Có mă ̣t).

3. Ngườ i kháng cáo: Chi ̣ Phùng Thi ̣ Lan P là nguyên đơn.

NỘI DUNG VỤ Á N:

- Nguyên đơn Chi ̣ Phùng Thi ̣ Lan P trình bày:

Về hôn nhân: Chị P và anh T kết hôn vào năm 2013 và có đăng ký kết hôn tại Ủ y ban nhân dân xã T, huyê ̣n V năm 2013. Trong thời gian đầu chung sống, vợ chồng có hạnh phúc, nhưng đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Khoảng tháng 6/2016 do có mâu thuẫn với mẹ chồng nên dẫn đến việc mẹ chồng có những lờ i lẽ xúc phạm đến chị. Chị P cũng có trao đổi với anh T về những vấn đề này nhưng anh T không giúp đỡ gì cho chị mà còn cho rằng mẹ anh nói đúng. Từ đó, làm cho giữa vợ chồng ngày càng thêm mâu thuẫn. Đa có lần anh T định đánh chị. Mặc dù, sống chung nhà nhưng giữa chị và̃ anh T không còn tình cảm với nhau. Nên cuô ̣c sống vợ chồng không hạnh phúc. Vì vậy, chị P yêu cầu Tòa án giải quyết cho chi ̣ được ly hôn với anh T.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phan Phùng Thanh H, sinh ngày: 25/7/2014 hiện nay con chung đang sống chung với vợ chồng. Sau khi ly hôn chị P yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung. Chị P không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về chia tài sản: Không có.

- Bi ̣ đơn anh Phan Mai Vân Thanh T trình bày:

Về hôn nhân: Anh T thống nhất lời trình bày của chị P là đúng về thời gian kết hôn, trong quá trình vợ chồng chung sống có nhiều mâu thuẫn như chị P trình bày. Tuy nhiên, anh T thấy mâu thuẫn không lớ n, anh T mong muốn vợ chồng bỏ qua những mâu thuẫn trước đây để cùng nhau xây dựng gia đình và nuôi dạy con. Con chung của vợ chồng chưa đủ 03 tuổi và chậm nói hơn những đứa trẻ cùng tuổi khác. Do vậy, anh T không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị P.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phan Phùng Thanh H, sinh ngày: 25/7/2014 hiện nay con chung đang sống chung với vợ chồng. Sau khi ly hôn anh T yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung. Anh T không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con chung.

Về chia tài sản: Không có.

Tại bản án HNGĐ số 11/2017/HNGĐ - ST ngày 21/3/2017 của Toà án nhân dân thành phố L đã tuyên xử:

- Về hôn nhân: Không chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phùng Thị Lan P với anh Phan Mai Vân Thanh T.

- Về nuôi con chung: Do không chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị P nên không xem xét giải quyết vấn đề con chung.

- Về chia tài sản: Không xem xét giải quyết do đương sự không có yêu cầu.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phùng Thị Lan P phải chịu 200.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền 200.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 08335 ngày 20/12/2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Anh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo của các bên đương sự.

Ngày 31/3/2017, Chị Phùng Thị Lan P kháng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm xét xử xin được ly hôn vớ i anh Phan Mai Vân Thanh T.

- Tại phiên tòa phúc thẩm:

+ Chị P vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n và yêu cầu kháng cáo xin được ly hôn vớ i anh T.

+ Ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Chi ̣ P và anh T phát sinh mâu thuẫn kéo dài giữa vợ chồng không minh ba ̣ch về tài sản. Anh T hợp đồng vay tiền của Ngân hàng chi ̣ P không biết. Tại phiên tòa hôm nay, anh T cũng thừa nhận có làm ăn kinh tế riêng. Như vậy, giữa vợ chồng không có sự tin tưở ng vớ i nhau, nên từ tháng 3/2017 đến nay không còn sống chung nữa. Hiện nay, chi ̣ P không còn tinh cảm vớ i anh T. Đề

̀ nghị Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n kháng cáo của chi ̣ P sửa án sơ thẩm cho chi ̣ P được ly hôn vớ i anh T.

+ Anh T trinh bày: Anh vẫn mong muốn vợ chồng bỏ qua những mâu

̀ thuẫn để xây dựng gia đinh và nuôi da ̣y con nên không đồng ý ly hôn vớ i chi ̣

̀ P.

- Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n Kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và ngườ i tham gia tố tu ̣ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trinh giải quyết vu ̣ án

̀ và tại phiên tòa phúc thẩm.

Về nội dung: Mâu thuẫn giữa vợ chồng chi ̣ P và anh T không lớ n. Ta ̣i phiên tòa anh T thừ a nhâ ̣n các Hợp đồng vay này là anh vay của cá nhân, không liên quan đến chi ̣ P. Vi vâ ̣y, chi ̣ P cho rằng nguyên nhân vợ chồng mâu

̀ thuẫn do anh T không minh bạch về tài sản là không đúng nên để ta ̣o điều kiê ̣n cho vợ chồng hàn gắn tinh cảm. Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp

̀ nhâ ̣n kháng cáo của chi ̣ P yêu cầu được ly hôn vớ i anh T.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tu ̣ng tại phiên tòa.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1] Chị Phùng Thị Lan P và anh Phan Mai Vân Thanh T kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa anh chi ̣ là hôn nhân hợp pháp được pháp luâ ̣t công nhâ ̣n là vợ chồng. Trong quá trinh chung sống thời

̀ gian đầu vợ chồng ha ̣nh phúc nhưng sau đó giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên chi ̣ P làm đơn khở i kiê ̣n yêu cầu xin ly hôn với anh T.

[2] Về hôn nhân: Xét kháng cáo của chi ̣ P yêu cầu Tòa án giải quyết cho chi ̣ được ly hôn với anh T vớ i lý do quá trinh chung sống, vợ chồng có

̀ nhiều mâu thuẫn, bất đồng trong quan điểm sống thờ i gian kéo dài mâu thuẫn đa trẫ ̀m trọng.

[3] Xét thấy, kháng cáo của chi ̣ P là có cơ sở chấp nhâ ̣n. Bởi vi, mâu

̀ thuẫn giữa vợ chồng chi ̣ P và anh T đã kéo dài từ tháng 6/2016 đến nay. Ta ̣i phiên tòa, anh chi ̣ cũng thừ a nhâ ̣n đa được đa ̣̃

i diê ̣n công ty nơi anh chi ̣ công tác giải thích, hòa giải, động viên nhiều lần, đa có thời gian dã

̀i để cả hai suy nghĩ hàn gắn đoàn tụ nhưng cả hai vẫn không giải tỏa được mâu thuẫn giữa hai bên. Anh T đa do ̣̃ n ra ở riêng từ tháng 3/2017. Sau khi Tòa án cấp sơ thẩm xét xử không cho chi ̣ P được ly hôn vớ i anh T nhưng chi ̣ P và anh T vẫn không hàn gắn la ̣i được. Tại phiên tòa chi ̣ P xác đi ̣nh giữa anh chi ̣ không còn tinh cảm nên không thể hàn gắn được. Điều này chứng tỏ hôn nhân của anh ̀ chi ̣ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân gia đinh

̀ năm 2014 chấp nhận kháng cáo của chi ̣ P yêu cầu được ly hôn vớ i anh T.

[4] Từ những phân tich trên xét lờ i trinh bày của vi ̣ luâ ̣t sư đề nghi ̣ Hô ̣i

́

̀

đồng xét xử chấp nhâ ̣n kháng cáo của chi ̣ P là có cơ sở nên chấp nhâ ̣n lời đề nghị của Luật sư. Xét bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố L xét xử không chấp nhâ ̣n yêu cầu xin ly hôn của chi ̣ P là không phù hợp. Vi vậy, căn

̀ cứ khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luật tố tu ̣ng dân sự sử a Bản án Hôn nhân gia đinh sơ

̀ thẩm.

[5] Về con chung và tài sản chung: Do Tòa án cấp sơ thẩm xét xử không cho ly hôn nên chưa giải quyết về con chung và tài sản chung. Vi vậy,

̀ cấp phúc thẩm cũng không xem xét giải quyết, nếu các đương sự có tranh chấp sẽ khởi kiện ta ̣i Tòa án cấp sơ thẩm để được giải quyết bằng mô ̣t vu ̣ án khác.

[6] Tại phiên toà phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đều được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phát biểu về đườ ng lối giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử là không chấp nhận kháng cáo của chi ̣ P, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh là không có căn cứ để chấp nhận.

Do chi ̣ Phùng Thi ̣ Lan P được chấp nhâ ̣n kháng cáo nên không phải nộp tiền án phi phúc thẩm.

́

Vi các le trên;̃

̀

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 148; Khoản 2 Điều 308 Bô ̣ luật tố tu ̣ng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

- Chấp nhận kháng cáo của chị Phùng Thị Lan P.

- Sử a Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 11/2017/HNGĐ-ST ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố L.

1. Về hôn nhân: Chấp nhâ ̣n yêu cầu của chi ̣ Phùng Thi ̣ Lan P. Chi ̣ Phùng Thi ̣ Lan P được ly hôn vớ i anh Phan Mai Vân Thanh T.

2. Về nuôi con chung, về chia tài sản: Do Tòa án cấp sơ thẩm chưa giải quyết nên cấp phúc thẩm cũng không xem xét giải quyết. Nếu các đương sự có tranh chấp se khỡ

̉ i kiê ̣n để được giải quyết bằng mô ̣t vu ̣ án khác.

3. Về án phí:

- Chi ̣ Phùng Thi ̣ Lan P phải nô ̣p 200.000đ án phi Hôn nhân và gia đinh

́

̀ sơ thẩm nhưng trừ vào số tiền nô ̣p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai số 08335 ngày

́ 20/12/2017 là 200.000đ ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thành phố L, chi ̣ P không phải nô ̣p thêm.

- Chi ̣ P không phải nộp tiền án phí phúc thẩm.

- Hoàn trả cho chị P tiền tạm ứng án phi phúc thẩm đa nô ̣̃ p là 300.000đ

́ theo biên lai số 08280 ngày 31/3/2017 ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thành phố L.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ