- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Trung K"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 4, 5, 6, 28, 35, 39, 147, 227, 228, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 268/2026/HNGĐ-ST Ngày 17/6/2026 V/v “ Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Hà Thía.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Thái Ánh Trinh;
2. Bà Hồ Thị Vân.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Mỹ Y – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cần Thơ.
Đại diện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều O - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 355/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 482/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Trung K, sinh năm 1976 (Yêu cầu xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978 (Yêu cầu xét xử vắng mặt).
Cùng địa chỉ: ấp T, xã V, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn yêu cầu vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong quá trình giải quyết nguyên đơn trình bày như sau: Hôn nhân của ông và bà Nguyễn Thị H đến với nhau là do tự quen biết, tìm hiểu yêu thương nhau khoảng 03 năm thì tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới năm 1998, đăng ký kết hôn ngày 09/9/2004 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ (nay là Ủy ban nhân dân xã V, thành phố Cần Thơ).
Ông và bà H chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ, chồng cùng đi làm xa, thường xuyên không gặp nhau nên dần tình cảm phai nhạt, không có tiếng nói chung, hôn nhân không còn hạnh phúc. Ông và bà H đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Trong thời gian ly thân không ai quan tâm đến ai. Nay ông K không còn tình cảm với bà H nên xin được ly hôn với bà H.
Về con chung: Quá trình chung sống ông và bà H có 03 con chung tên Phạm Văn H1, sinh ngày 28/10/2000; Phạm Văn T, sinh ngày 15/11/2003 và Phạm Thị Như Ý, sinh ngày 17/01/2007. Tất cả đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên khi ly hôn ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, riêng và nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Nguyễn Thị H yêu cầu vắng mặt tại phiên tòa, trong quá trình giải quyết vụ án bà đã trình bày: Bà thống nhất với ông K về hôn nhân tự quen biết, tìm hiểu yêu thương nhau khoảng 03 năm thì tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới năm 1998, đăng ký kết hôn ngày 09/9/2004 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ (nay là Ủy ban nhân dân xã V, thành phố Cần Thơ). Qua yêu cầu xin ly hôn của ông K thì bà đồng ý.
Về con chung: Bà và ông K có 03 con chung tên Phạm Văn H1, sinh ngày 28/10/2000; Phạm Văn T, sinh ngày 15/11/2003 và Phạm Thị Như Ý, sinh ngày 17/01/2007. Tất cả đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên khi ly hôn ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, riêng và nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến tại phiên tòa: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người tiến hành tố tụng và các đương sự đều chấp hành tốt quy định của pháp luật. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho ông K được ly hôn với bà H. Về con chung, đã thành niên nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung, riêng và nợ chung không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa: [1] Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Trung K xin ly hôn với bị đơn bà Nguyễn Thị H thì đây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân gia đình, căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025 thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu Vực 4 - Cần Thơ. Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn, bị đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.
Về hôn nhân của ông K và bà H là hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Theo nguyên đơn, bị đơn trình bày nguyên nhân mâu thuẫn của ông, bà chủ yếu là bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung trong xây dựng hạnh phúc gia đình; vợ, chồng thường xuyên sống xa nhau nên tình cảm dần phai nhạt và hôn nhân không còn hạnh phúc. Nguyên đơn xin ly hôn, bị đơn đồng ý nhưng do nguyên đơn, bị đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên không thể công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông K được ly hôn với bà H là phù hợp.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, nguyên đơn và bị đơn có 03 con chung tên Phạm Văn H1, sinh ngày 28/10/2000; Phạm Văn T, sinh ngày 15/11/2003 và Phạm Thị Như Ý, sinh ngày 17/01/2007. Tất cả đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, riêng và nợ: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Lời phát biểu của kiểm sát viên về phần thủ tục tố tụng, cũng như đề xuất về nội dung giải quyết trong vụ án là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào các Điều 4, 5, 6, 28, 35, 39, 147, 227, 228, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 51, 54, 56, 69 của Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Trung K được ly hôn với bà Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Nguyên đơn, bị đơn có 03 con chung tên Phạm Văn H1, sinh ngày 28/10/2000; Phạm Văn T, sinh ngày 15/11/2003 và Phạm Thị Như Ý, sinh ngày 17/01/2007. Tất cả đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, riêng và nợ: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Ông Phạm Trung K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được chuyển từ số tiền tạm nộp án phí sang án phí đã nộp theo biên lai số 0005788 ngày 31/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ nên nguyên đơn không phải nộp thêm án phí.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND KV 4- Cần Thơ; - VKS KV 4 – Cần Thơ; - THA dân sự TP Cần Thơ; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Hà Thía |