vanban.org

Bản án 268/2022/HSST — Hình sự

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 09/09/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 268/2022/HSST
Ngày: 09- 9- 2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Ngu n V n Hoàn

2. Bà Ngu n Thị B u Hu

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Trung Hi u – Thƣ ký Toà án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Tr n Tr ng An - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 9 n m 2022, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An,tỉnh Bình Dƣơng công khai xét x sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 110/2022/HSST ngày 21 tháng 4 n m 2022 theo Qu t định đƣa vụ án ra xét x số 147/2022/QĐXXST-HS ngày 12/5/2022 đối với bị cáo:

Họ và tên: Tr n V n V, sinh n m 1981 tại tỉnh Đ ng Tháp; nơi ĐKNKTT: p 3, x Th, hu n H, tỉnh Đ; giới tính: Nam; nghề nghi p: àm thuê; trình độ h c vấn: 5/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Tr n V n B, sinh n m 1951 và bà ê Thị , sinh n m 1950; bị cáo có 03 anh em lớn sinh n m 1976, nh là bị cáo); tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân:

+ Ngà 12/4/2004 bị UBND tỉnh An iang qu t định đƣa vào trƣ ng giáo dƣ ng 02 n m theo qu t định số 57 về hành vi trộm c p tài sản.

+ Ngà 02/8/2019, Công an thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng x phạt hành chính 2.500.000đ về hành vi xâm hại s c h e của ngƣ i hác.

Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 12/10/2021 đ n na . C m t tại phiên t a.

- Người bị hại: ê Thị Cẩm T, sinh ngà 21/8/1998; trú tại : p M, x H, hu n M, tỉnh S. C đơn êu c u xét x v ng m t.

- Người làm chứng: ê Thị Kim Ph, sinh n m 1969; v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Qua các tài li u c trong h sơ vụ án và di n bi n tại phiên t a, nội dung vụ án đƣợc t m t t nhƣ sau:

Tr n V n V và ê Thị Cẩm T làm c ng công t g Thu n Phát và c ng c ng d tr tại hu phố Tân H a, phƣ ng Đông H a, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vào hoảng 01 gi ngà 01/4/2012, sau hi nh u về V đi qua ph ng tr của chị T thấ c a ph ng hông h a, V đẩ c a đi vào, lúc nà chị T đang ngủ, trên chạn b p c một con dao Thái an cán vàng, V c m con dao r i đi lại ch chị T n m, V lấ chi c đi n thoại hi u No ia 6300 màu đen của chị T để đ u giƣ ng cho vào túi qu n. Nghe ti ng dộng, chị T gi t mình tỉnh d thấ V liền la lên, sợ bị phát hi n V d ng dao ề c chị và n i n u la nữa là gi t ch t, đi ra h a c a ph ng lại . Nghe v , chị đi ra c a ph ng tr la lên Sáu ơi c u con , sợ bị b t lúc nà , V c m dao ta trái đâm một nhát vào lƣng bên phải của chị T, bị đâm chị T ng qu xuống đất, c n V b chạ về ph ng tr lấ đ đi trốn. Sau đ chị T đƣợc m i ngƣ i đƣa đi b nh vi n cấp c u.

V t ch ng: Con dao Thái an cán vàng V s dụng gâ thƣơng tích cho chị T, sau hi b trốn V đ v t con dao, hông thu h i đƣợc.

Theo t lu n giám định pháp y về thƣơng tích số 0493/ ĐPY/2012 ngày 12/6/2012 của Trung tâm pháp y S y t tỉnh Đ ng Nai về thƣơng tích của bị hại ê Thị Cẩm T k t lu n:

- âm sàng: V t thƣơng v ng lƣng phải ích thƣớc 02 cm, b mép s c g n, v t thƣơng thấu ngực gâ tràn máu màng ph i phải.

- T l thƣơng tích 25%.

- V t gây thƣơng tích: V t s c.

Theo t lu n định giá số 156 ngà 29/10/2021 của Hội đ ng định giá thƣ ng xu ên trong tố tụng hình sự t lu n: 01 đi n thoại di động No ia 6300 màu đen trị giá 3.200.000đ ba tri u hai tr m nghìn đ ng .

Ngà 25/7/2012, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị x Dĩ An na là thành phố Dĩ An , tỉnh Bình Dƣơng h i tố vụ án cố ý gâ thƣơng tích và ra qu t định tru n đối với Tr n V n V. Ngà 12/10/2021, Tr n V n V bị b t theo l nh tru n . Ngà 30/11/2021, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng h i tố b sung đối với Tr n V n V về tội Trộm c p tài sản.

Theo bản Cáo trạng số 138/CT- VKS ngày 20/4/2022 Vi n iểm sát nhân dân thành phố Dĩ An đ tru tố bị cáo Tr n V n V về tội Cố ý gây thƣơng tích theo Điểm đ Khoản 2 Điều 134 và tội Trộm c p tài sản theo Điểm đ Khoản 2 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự n m 2015, s a đ i b sung n m 2017.

Trong ph n tranh lu n Kiểm sát viên giữ ngu ên quan điểm tru tố đối với bị cáo về tội danh, điều lu t nhƣ nội dung Cáo trạng, đánh giá về các tình ti t t ng n ng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự, đề nghị Hội đ ng xét x áp dụng Điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự 2015, s a đ i b sung n m 2017 x phạt bị cáo Tr n V n V m c hình phạt từ 02 n m 06 tháng đ n 03 n m tù về tội Cố ý gâ thƣơng tích và Điểm đ Khoản 2 Điều 173; Điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự 2015, s a đ i b sung n m 2017 x phạt bị cáo Tr n V n V m c hình phạt từ 03 n m đ n 03 n m 06 tháng về tội trộm c p tài sản . Về trách nhi m dân sự: Buộc bị cáo b i thƣ ng cho bị hại 20.000.000đ tiền điều trị thƣơng tích và 3.200.000đ giá trị chi c đi n thoại bị chi m đoạt.

Bị hại ê Thị Cẩm T c đơn xin xét x v ng m t và êu c u bị cáo b i thƣ ng 20.000.000đ tiền điều trị thƣơng tích và 3.200.000đ giá trị chi c đi n thoại bị chi m đoạt. T ng cộng là 23.200.000đ hai mƣơi ba tri u, hai tr m nghìn đ ng .

Tại phiên t a, bị cáo V đ ng ý b i thƣ ng cho bị hại, hông c ý i n tranh lu n với bản lu n tội của Vi n iểm sát và xin Hội đ ng xét x xem xét giảm nhẹ cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung vụ án, c n c vào các tài li u trong h sơ vụ án đ đƣợc tranh tụng tại phiên t a, Hội đ ng xét x nh n định nhƣ sau:

Về thủ tục tố tụng: Trong giai đoạn tố tụng từ hi h i tố vụ án cho đ n hi t thúc vi c tru tố, cơ quan điều tra Công an thành phố Dĩ An, Vi n iểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, điều tra viên, cán bộ điều tra, iểm sát viên đ thực hi n đúng thẩm qu ền, trình tự thủ tục qu định của Bộ lu t Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra, tru tố và tại phiên t a, bị cáo và ngƣ i tham gia tố tụng hác hông c ý i n ho c hi u nại về hành vi, qu t định của cơ quan ti n hành tố tụng, ngƣ i ti n hành tố tụng. Do đ , các hành vi, qu t định tố tụng của cơ quan ti n hành tố tụng và ngƣ i ti n hành tố tụng đ thực hi n là hợp pháp.

2 Về Điều lu t áp dụng: Vụ án xả ra n m 2012, sau đ bị cáo b trốn đ n ngà 12/10/2021 bị b t theo l nh tru n và ngà 14/10/2021 cơ quan điều tra ra qu t định phục h i điều tra vụ án và phục h i điều tra bị can. C n c Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị qu t 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 qu định : các điều hoản của Bộ lu t hình sự n m 2015 qu định hình phạt nhẹ hơn, và các qu định hác c lợi cho ngƣ i phạm tội thì đƣợc áp dụng đối với tất cả nhƣng hành vi phạm tội xả ra trƣớc 0 gi 00 phút ngà 01 tháng 01 n m 2018 mà sau th i điểm đ mới bị phát hi n, đang bị điều tra, tru tố, xét x

. Nhƣ v , m c d vụ án xả ra n m 2012 nhƣng đ n na mới xét x thì theo hƣớng c lợi cho bị cáo, vụ án đƣợc áp dụng điều lu t của Bộ lu t hình sự n m 2015, s a đ i n m 2017.

Về nội dung: Tại phiên t a, bị cáo Tr n V n V thành hẩn hai nh n hành vi phạm tội nhƣ nội dung Cáo trạng của Vi n iểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đ tru tố. L i hai nh n tội của bị cáo ph hợp với l i hai tại cơ quan điều tra, các tài li u ch ng c hác c trong h sơ vụ án. Nhƣ v , Hội đ ng xét x có đủ cơ s xác định:

Vào hoảng 01 gi ngà 01/4/2012, sau hi nh u xong, Tr n V n V đi vào ph ng tr của chị ê Thị Cẩm T tại d tr thuộc hu phố Tân H a, phƣ ng Đông H a, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng, V lấ 01 con dao cán vàng trên chạn b p và đi tới đ u giƣ ng nơi chị T đang ngủ lấ 01 đi n thoại hi u No ia 6300. Khi bị phát hi n V d ng ta trái c m con dao Thái an cán vàng đâm một nhát vào lƣng bên phải của chị T để tẩu thoát. Theo t quả định giá chi c đi n thoại trị giá 3.200.000đ; thƣơng tích chị T đƣợc xác định là 25% tạm th i.

Hành vi gâ thƣơng tích cho bị hại T của bị cáo V m c d d ng dao là hung hí ngu hiểm, nhƣng bị cáo gâ thƣơng tích cho bị hại nh m mục đích để tẩu thoát sau hi chi m đoạt chi c đi n thoại của bị hại, hành vi của bị cáo hông d n d p, qu t li t và h u quả bị hại bị thƣơng tích 25% tạm th i. Do đ , hành vi của bị cáo V đủ u tố cấu thành tội Cố ý gâ thƣơng tích đƣợc qu định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 134 và tội Trộm c p tài sản đƣợc qu định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 173 Bộ lu t Hình sự 2015, s a đ i b sung n m 2017.

Tội phạm do bị cáo thực hi n là rất nghiêm tr ng, đ trực ti p xâm phạm đ n s c h e của bị hại đƣợc pháp lu t bảo v , gâ mất tr t tự trị an tại địa phƣơng. Bị cáo c hành vi chi m đoạt tài sản của ngƣ i bị hại, sau đ bị phát hi n nên đ d ng dao đâm bị hại, điều đ thể hi n bị cáo liều lĩnh, coi thƣ ng pháp lu t. M t hác, sau hi phạm tội bị cáo b trốn nên cơ quan điều tra phải ra qu t định tru n , gâ h h n trong công tác điều tra. Vì v , khi qu t định m c hình phạt c ng c n xem xét cho ph hợp.

[4 Về tình ti t t ng n ng trách nhi m hình sự: Th i điểm bị cáo phạm tội, bị hại mới 13 tu i 08 tháng, thuộc trƣ ng hợp phạm tội đối với ngƣ i dƣới 16 tu i qu định tại Điểm i Khoản 1 Điều 52 Bộ lu t Hình sự 2015, s a đ i, b sung n m 2017.

Về tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Sau hi phạm tội bị cáo c thái độ thành hẩn hai báo, là tình ti t giảm nhẹ qu định tại Điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự 2015, s a đ i, b sung n m 2017.

Tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát giữ ngu ên qu t định tru tố đối với bị cáo về tội danh và điều lu t nêu trên là c c n c , đúng ngƣ i, đúng tội và đúng pháp lu t. M c hình phạt Kiểm sát viên đề nghị đối với bị cáo về tội Cố ý gâ thƣơng tích là ph hợp, tu nhiên m c hình phạt đề nghị đối với tội Trộm c p tài sản là hơi nghiêm h c, vì v nên Hội đ ng xét x sẽ qu t định m c hình phạt thấp hơn để ph hợp với tính chất, m c độ hành vi bị cáo đ thực hi n.

Về x lý v t ch ng: Đối với con dao Thái an cán màu vàng là hung hí bị cáo s dụng đâm bị hại đ thất lạc, hông thu h i đƣợc, vì v Hội đ ng xét x hông xem xét x lý.

Đối với chi c đi n thoại No ia 6300 bị cáo chi m đoạt của bị hại, sau đ đ bán cho ngƣ i hông r nhân thân lai lịch nên hông thu h i đƣợc. Do đ c n buộc bị cáo b i thƣ ng giá trị chi c đi n thoại cho bị hại.

Về trách nhi m dân sự: Bị hại êu c u bị cáo b i thƣ ng 20.000.000đ hai mƣơi tri u đ ng tiền điều trị thƣơng tích và 3.200.000đ ba tri u hai tr m nghìn đ ng giá trị chi c đi n thoại bị chi m đoạt hông thu h i đƣợc. T ng cộng là 23.200.000đ hai mƣơi ba tri u, hai tr m nghìn đ ng . Tại phiên t a, bị cáo đ ng ý b i thƣ ng cho bị hại nên Hội đ ng xét x ghi nh n.

Về án phí : Bị cáo phạm tội và bị t án, nên phải nộp án phí hình sự và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c vào:

- Điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điểm đ Khoản 2 Điều 173; Điểm s Khoản 1 Điều 51; Điểm i Khoản 1 Điều 52; Điều 55 Bộ lu t Hình sự 2015, s a đ i b sung n m 2017.

- Điều 585, 590 Bộ lu t dân sự;

- Nghị qu t 41/2017/QH14 ngà 20/6/2017 của Quốc hội;

- Nghị qu t 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thƣ ng vụ Quốc hội qu định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và l phí T a án.

1. Về trách nhi m hình sự:

Tu ên bố bị cáo Tr n V n V phạm tội Cố ý gâ thƣơng tích và Trộm c p tài sản .

X phạt: Bị cáo Tr n V n V 02 hai n m 06 sáu tháng tù về tội Cố ý gâ thƣơng tích và 02 hai n m 06 sáu tháng t về tội trộm c p tài sản . T ng hợp hình phạt của hai tội, buộc bị cáo V phải chấp hành 05 n m n m t , th i hạn t tính từ ngà tạm giữ, tạm giam 12/10/2021.

2. Về trách nhi m dân sự:

Buộc bị cáo phải b i thƣ ng cho bị hại 23.200.000đ hai mƣơi ba tri u, hai tr m nghìn đ ng tiền chi phí điều trị thƣơng tích và giá trị chi c đi n thoại bị chi m đoạt.

3. Về án phí:

Bị cáo Tr n V n V phải nộp 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm và 1.160.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Bị cáo c m t c qu ền háng cáo bản án trong th i hạn 15 ngà ể từ ngà tu ên án. Bị hại v ng m t c qu ền háng cáo bản án trong th i hạn 15 ngà ể từ ngà nh n đƣợc bản án ho c bản án đƣợc tống đạt hợp l .

Cỡ chữ