vanban.org

Bản án 268/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 u t Hôn nhân và gia đình n m 2014.

Về nội dung: Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa âm Thị D và Đinh Hữu C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D yêu cầu ly hôn với anh C, yêu cầu nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 u t Hôn nhân và gia đình n m 2014.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 268/2017/HNGĐ-ST
Ngày 01-12-2017
V/v Ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Từ Thanh Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguy n V n H n.

Ông Nguy n Tr ng H n.

- Thư ký phiên toà: Ông Tr ng Hu nh Hải - Th ký Toà án nhân dân huyện Trần V n Th i, tỉnh Cà Mau.

Ngày 01 tháng 12 n m 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần V n Th i, tiến hành xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 440/2017/TLST-HNGĐ ngày 31/7/2017 về việc “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 427/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/10/2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 323/2017/QĐST-HNGĐ ngày 01/11/2017, giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: âm Thị D, sinh n m 1977

Địa chỉ: Ấp , xã , huyện T, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Đinh Hữu C, sinh n m 1975

Địa chỉ: Ấp , xã , huyện T, tỉnh Cà Mau.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 31/7/2017 và lời trình bày nguyên đơn tại phiên tòa, thể hiện: Vào n m 1995 chị D và anh C đ ợc hai bên gia đình tổ chức đám c ới với nhau theo l c ới theo truyền thống, hôn nhân tự nguyện, đến n m 2005 có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S vào ngày 31/3/2005. Th i k chung sống giữa chị D và anh C có 03 con chung tên Đinh Thị B ch N, sinh n m 1996; Đinh Thị im H, sinh n m 1998; Đinh Hữu S, sinh 22/9/2003 (Cháu S hiện nay chị D đang nuôi dạy).

Về tài sản chung và nợ chung: Vợ ch ng tự th a thu n.

Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn: Do vợ ch ng bất đ ng quan điểm sống, dẫn đến vợ ch ng th ng xuyên cự cải với nhau, từ đó vợ ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn làm cho cuộc sống vợ ch ng không còn hạnh phúc, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc, đ i sống chung không thể kéo dài, vợ ch ng đã sống ly thân đến nay đã h n 06 tháng, nh ng không có thiện ch hàn g n trở lại.

Nay chị D yêu c u ly hôn v i anh C. Yêu c u nuôi cháu Định H u S, không yêu c u anh C c p d ng c p d ng nuôi con; đ i v i các cháu Đinh Thị Bích N, Đinh Thị Kim H đã tr ng thành không yêu c u xem x t. V tài s n chung và n chung không yêu c u Tòa án xem x t gi i quy t.

- Đối với bị đơn Đinh Hữu C: Tòa án đã triệu t p hợp lệ 02 lần để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải và 02 lần để xét xử, nh ng anh C đều v ng mặt không rõ lý do, nên Tòa án không ghi nh n đ ợc ý kiến của anh C.

- Tại biên bản làm việc ngày 30/11/2017 tại Tòa án đối với cháu Đinh Hữu S, thể hiện: Cháu S có nguyện vọng đ ợc chị D nuôi dạy đến tuổi tr ởng thành.

Từ những nội dung vụ án thể hiện;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

C n cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h s vụ án và đã đ ợc xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:

X t v m i quan hệ pháp luật tranh ch p: Nguyên đ n khởi kiện yêu cầu ly hôn và nuôi con, do đó xác định mối quan hệ pháp lu t giữa các đ ng sự là “Ly hôn, tranh ch p v nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015.

X t v thẩm quy n của Tòa án: Bị đ n có n i c trú trên địa bàn huyện T, nội dung tranh chấp là việc “ly hôn, tranh ch p v nuôi con”, nên Tòa án nhân dân huyện Trần V n Th i thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015.

X t v thủ tục: Tòa án đã tiến hành triệu t p anh C hợp lệ 02 lần để xét xử, nh ng anh C đều v ng mặt không rõ lý do. Nên Toà án c n cứ Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015, tiến hành xét xử v ng mặt anh C.

X t v yêu c u ly hôn: Hội đ ng xét xử xét thấy hôn nhân tiến bộ là vợ ch ng phải có nghĩa vụ th ng yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, ch m sóc, giúp đỡ nhau và sống chung với nhau; nh ng chị D và anh C không làm đ ợc điều đó mà lại th ng xuyên cự cải với nhau, làm cho đ i sống hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống vợ ch ng không còn hạnh phúc, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc, đ i sống chung không thể kéo dài, h n nữa chị D và anh C đã sống ly thân đến nay đã h n 06 tháng, nh ng cả hai bên đều không có thiện ch hàn g n trở lại và tại phiên tòa chị D c ng quyết ly hôn với anh C, do đó xác định chị D và anh C đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ ch ng dẫn đến các hệ lụy nêu trên, nên cần chấp nh n cho ly hôn giữa chị D và anh C là phù hợp với Điều 51, Điều 56 u t hôn nhân và gia đình n m 2014;

X t v con chung: Cháu S có nguyện vọng đ ợc sống với chị D, cháu S hiện nay đang đ ợc chị D nuôi dạy và chị D cũng đã nêu rõ điều kiện đảm bảo việc nuôi dạy cháu S trong việc học hành và việc tr ởng thành của cháu S, do đó Hội đ ng xét xử xác định chị D đủ điều kiện nuôi dạy cháu S và tôn trọng nguyện vọng của cháu S là đ ợc sống với chị D, nên cần giao cháu S cho chị D nuôi dạy là phù hợp với Điều 81 u t hôn nhân và gia đình n m 2014. Anh C có quyền đến th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục cháu Sang, không ai đ ợc cản trở anh C thực hiện quyền này và anh C phải tôn trọng quyền của cháu S đ ợc sống với chị D là phù hợp với Điều 82, Điều 83 u t hôn nhân và gia đình n m 2014. Việc chị D không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con, xét thấy đây là sự tự nguyện của chị D, nên cần Hội đ ng xét xử không xem xét.

X t v tài s n chung và n chung: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà chị D cho rằng giữa chị với anh C đã thu n vấn đề về tài sản chung và nợ chung, nh ng tại phiên toà anh C v ng mặt không rõ lý do, nên ch a làm rõ đ ợc phần tài sản chung và nợ chung giữa chị D và anh C; do đó cần tách phần tài sản chung và nợ chung giữa chị D và anh C ra, để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp cho anh C sau này, khi nào anh C có yêu cầu xét thấy có c n cứ thì giải quyết bằng một vụ kiện khác.

X t v án phí: Chị D phải chịu án ph hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đ ng, chị D đã dự nộp tạm ứng án ph tr ớc 300.000 đ ng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T đ ợc chuyển thu đối trừ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 u t Hôn nhân và gia đình n m 2014. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

1. Về nội dung:

- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa âm Thị D và Đinh Hữu C.

- Về con chung: Giao con chung tên Đinh Hữu S, sinh 22/9/2003 cho chị D trực tiếp nuôi dạy. Anh C có quyền th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục cháu S, không ai đ ợc cản trở anh C thực hiện quyền này. Anh C phải tôn trọng quyền của cháu S đ ợc sống với chị D.

2. Về án ph :

Án ph s thẩm hôn nhân và gia đình: Chị D phải nộp 300.000 đ ng, chị D đã dự nộp tạm ứng án ph tr ớc 300.000 đ ng theo biên lai số 0007213 ngày 31/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau nay đ ợc chuyển thu đối trừ.

3. Nguyên đ n có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đ n có quyền kháng cáo bản án này trong hạn lu t định là 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc đ ợc niêm yết theo quy định của pháp lu t.

Tr ờng h p b n án đ c thi hành theo quy định Đi u 2 Luật Thi hành án dân sự, ng ời ph i thi hành án dân sự có quy n tho thuận thi hành án, quy n yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị c ng ch thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ