- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D yêu cầu ly hôn với anh C, yêu cầu nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 u t Hôn nhân và gia đình n m 2014.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 268/2017/HNGĐ-ST Ngày 01-12-2017 V/v Ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Từ Thanh Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguy n V n H n.
Ông Nguy n Tr ng H n.
- Thư ký phiên toà: Ông Tr ng Hu nh Hải - Th ký Toà án nhân dân huyện Trần V n Th i, tỉnh Cà Mau.
Ngày 01 tháng 12 n m 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần V n Th i, tiến hành xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 440/2017/TLST-HNGĐ ngày 31/7/2017 về việc “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 427/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/10/2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 323/2017/QĐST-HNGĐ ngày 01/11/2017, giữa các đ ng sự:
- Nguyên đơn: âm Thị D, sinh n m 1977
Địa chỉ: Ấp , xã , huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Đinh Hữu C, sinh n m 1975
Địa chỉ: Ấp , xã , huyện T, tỉnh Cà Mau.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 31/7/2017 và lời trình bày nguyên đơn tại phiên tòa, thể hiện: Vào n m 1995 chị D và anh C đ ợc hai bên gia đình tổ chức đám c ới với nhau theo l c ới theo truyền thống, hôn nhân tự nguyện, đến n m 2005 có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S vào ngày 31/3/2005. Th i k chung sống giữa chị D và anh C có 03 con chung tên Đinh Thị B ch N, sinh n m 1996; Đinh Thị im H, sinh n m 1998; Đinh Hữu S, sinh 22/9/2003 (Cháu S hiện nay chị D đang nuôi dạy).
Về tài sản chung và nợ chung: Vợ ch ng tự th a thu n.
Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn: Do vợ ch ng bất đ ng quan điểm sống, dẫn đến vợ ch ng th ng xuyên cự cải với nhau, từ đó vợ ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn làm cho cuộc sống vợ ch ng không còn hạnh phúc, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc, đ i sống chung không thể kéo dài, vợ ch ng đã sống ly thân đến nay đã h n 06 tháng, nh ng không có thiện ch hàn g n trở lại.
Nay chị D yêu c u ly hôn v i anh C. Yêu c u nuôi cháu Định H u S, không yêu c u anh C c p d ng c p d ng nuôi con; đ i v i các cháu Đinh Thị Bích N, Đinh Thị Kim H đã tr ng thành không yêu c u xem x t. V tài s n chung và n chung không yêu c u Tòa án xem x t gi i quy t.
- Đối với bị đơn Đinh Hữu C: Tòa án đã triệu t p hợp lệ 02 lần để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải và 02 lần để xét xử, nh ng anh C đều v ng mặt không rõ lý do, nên Tòa án không ghi nh n đ ợc ý kiến của anh C.
- Tại biên bản làm việc ngày 30/11/2017 tại Tòa án đối với cháu Đinh Hữu S, thể hiện: Cháu S có nguyện vọng đ ợc chị D nuôi dạy đến tuổi tr ởng thành.
Từ những nội dung vụ án thể hiện;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
C n cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h s vụ án và đã đ ợc xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:
X t v m i quan hệ pháp luật tranh ch p: Nguyên đ n khởi kiện yêu cầu ly hôn và nuôi con, do đó xác định mối quan hệ pháp lu t giữa các đ ng sự là “Ly hôn, tranh ch p v nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015.
X t v thẩm quy n của Tòa án: Bị đ n có n i c trú trên địa bàn huyện T, nội dung tranh chấp là việc “ly hôn, tranh ch p v nuôi con”, nên Tòa án nhân dân huyện Trần V n Th i thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015.
X t v thủ tục: Tòa án đã tiến hành triệu t p anh C hợp lệ 02 lần để xét xử, nh ng anh C đều v ng mặt không rõ lý do. Nên Toà án c n cứ Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015, tiến hành xét xử v ng mặt anh C.
X t v yêu c u ly hôn: Hội đ ng xét xử xét thấy hôn nhân tiến bộ là vợ ch ng phải có nghĩa vụ th ng yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, ch m sóc, giúp đỡ nhau và sống chung với nhau; nh ng chị D và anh C không làm đ ợc điều đó mà lại th ng xuyên cự cải với nhau, làm cho đ i sống hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống vợ ch ng không còn hạnh phúc, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc, đ i sống chung không thể kéo dài, h n nữa chị D và anh C đã sống ly thân đến nay đã h n 06 tháng, nh ng cả hai bên đều không có thiện ch hàn g n trở lại và tại phiên tòa chị D c ng quyết ly hôn với anh C, do đó xác định chị D và anh C đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ ch ng dẫn đến các hệ lụy nêu trên, nên cần chấp nh n cho ly hôn giữa chị D và anh C là phù hợp với Điều 51, Điều 56 u t hôn nhân và gia đình n m 2014;
X t v con chung: Cháu S có nguyện vọng đ ợc sống với chị D, cháu S hiện nay đang đ ợc chị D nuôi dạy và chị D cũng đã nêu rõ điều kiện đảm bảo việc nuôi dạy cháu S trong việc học hành và việc tr ởng thành của cháu S, do đó Hội đ ng xét xử xác định chị D đủ điều kiện nuôi dạy cháu S và tôn trọng nguyện vọng của cháu S là đ ợc sống với chị D, nên cần giao cháu S cho chị D nuôi dạy là phù hợp với Điều 81 u t hôn nhân và gia đình n m 2014. Anh C có quyền đến th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục cháu Sang, không ai đ ợc cản trở anh C thực hiện quyền này và anh C phải tôn trọng quyền của cháu S đ ợc sống với chị D là phù hợp với Điều 82, Điều 83 u t hôn nhân và gia đình n m 2014. Việc chị D không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con, xét thấy đây là sự tự nguyện của chị D, nên cần Hội đ ng xét xử không xem xét.
X t v tài s n chung và n chung: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà chị D cho rằng giữa chị với anh C đã thu n vấn đề về tài sản chung và nợ chung, nh ng tại phiên toà anh C v ng mặt không rõ lý do, nên ch a làm rõ đ ợc phần tài sản chung và nợ chung giữa chị D và anh C; do đó cần tách phần tài sản chung và nợ chung giữa chị D và anh C ra, để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp cho anh C sau này, khi nào anh C có yêu cầu xét thấy có c n cứ thì giải quyết bằng một vụ kiện khác.
X t v án phí: Chị D phải chịu án ph hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đ ng, chị D đã dự nộp tạm ứng án ph tr ớc 300.000 đ ng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T đ ợc chuyển thu đối trừ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 u t Hôn nhân và gia đình n m 2014. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
1. Về nội dung:
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa âm Thị D và Đinh Hữu C.
- Về con chung: Giao con chung tên Đinh Hữu S, sinh 22/9/2003 cho chị D trực tiếp nuôi dạy. Anh C có quyền th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục cháu S, không ai đ ợc cản trở anh C thực hiện quyền này. Anh C phải tôn trọng quyền của cháu S đ ợc sống với chị D.
2. Về án ph :
Án ph s thẩm hôn nhân và gia đình: Chị D phải nộp 300.000 đ ng, chị D đã dự nộp tạm ứng án ph tr ớc 300.000 đ ng theo biên lai số 0007213 ngày 31/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau nay đ ợc chuyển thu đối trừ.
3. Nguyên đ n có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đ n có quyền kháng cáo bản án này trong hạn lu t định là 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc đ ợc niêm yết theo quy định của pháp lu t.
Tr ờng h p b n án đ c thi hành theo quy định Đi u 2 Luật Thi hành án dân sự, ng ời ph i thi hành án dân sự có quy n tho thuận thi hành án, quy n yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị c ng ch thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - V SND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Đ ng sự; - u: VT, h s vụ án. Hội thẩm nhân dân …………………. ………………………. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án s thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ lu t tố tụng dân sự. Mẫu bản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng mại, lao động. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án s thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, qu n, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, qu n, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ng nào (v dụ: Toà án nhân dân huyện Từ iêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ng thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (v dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi n m ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (v dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS- ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình n m 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng mại n m 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/ Đ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định tại Điều, khoản nào của Bộ lu t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi nh h ớng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đ ng xét xử s thẩm g m ba ng i, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, b dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đ ng xét xử s thẩm g m có n m ng i, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào nh h ớng dẫn tại điểm (1). đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (v dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (v dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (v dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (V dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử k n thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “k n”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi n m thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng mại thì ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “ Đ” (v dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng i đại diện hợp pháp của ng i ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, tổ chức thì ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ của c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ng i đại diện hợp pháp của nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đại diện theo pháp lu t hay là ng i đại diện theo uỷ quyền của nguyên đ n; nếu là ng i đại diện theo pháp lu t thì cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng i đó với nguyên đ n; nếu là ng i đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. V dụ 1: Ông Nguy n V n A trú tại... là ng i đại diện theo pháp lu t của nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Th ng ợi). V dụ 2: Bà ê Thị B trú tại... là ng i đại diện theo uỷ quyền của nguyên đ n (V n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi khi có ng i bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là u t s thì ghi là u t s của V n phòng lu t s nào và thuộc Đoàn lu t s nào); nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng i đại diện hợp pháp của ng i ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, của c quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đ n; yêu cầu độc l p, đề nghị của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; bên đ ng sự. dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t nội dung). Tòa án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân t ch, viện dẫn những c n cứ pháp lu t, án lệ (nếu có) để chấp nh n hoặc không chấp nh n yêu cầu, đề nghị của đ ng sự; yêu cầu, đề nghị của c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của ng i khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của ng i bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của đ ng sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc tr ng hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ lu t tố tụng dân sự thì tùy từng tr ng hợp mà Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguyên t c c bản của pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đoạn v n đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng hợp mà ghi rõ các c n cứ pháp lu t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i, án ph , chi ph tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử s thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t nh ng bị hủy; tr ng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ lu t tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án đ ợc thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đ ng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào h s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Từ Thanh Nhung Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Từ Thanh Nhung họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn tại điểm (1) song (9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày thì b hai chữ “Trong các” (v dụ: n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (v dụ: Từ ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ng n gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, l p lu n của từng (26) Ghi nh n định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |