- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T xin ly hôn ông G"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật t t ng dân s; Điều 227 Bộ luật t t ng dân s; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| N N N D N C N N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án s : 267/2023/ Đ-ST gày: 25 - 7 -2023. V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn” |
NHÂN DANH
N C C N
C N
N M
N N N D N
N N
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Bảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Trần Thành Chúng;
2/ Ông Huỳnh rường Huân
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàn Mỹ - hư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên toà: Ông Chau San - Kiểm sát viên
gày 25 tháng 7 năm 2023, t i r s
a án nh n n huyện n h t s th m c ng khai v án th ý s : 207/2023/TLST- & Đ ngày 22 tháng 5 năm 2023 về: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét x s : 241/2023/QĐXXS - Đ ngày 14 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa s : 298/2023/QĐS - Đ ngày 06 tháng 7 năm 2023 gi a các đư ng s :
- Nguyên đơn: à Nguy n hị Ngọc T, sinh năm 2000 - Địa chỉ: SN 180, ấp LT, xã L, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Lê ăn G, sinh năm 1996 - Địa chỉ: Tổ 07, ấp P, xã PH, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
(Bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông G vắng mặt)
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo đ n kh i kiện cùng với các tài liệu, chứng cứ kèm theo và quá trình t t ng t i Tòa án, bà T trình bày: Hôn nhân của bà và ông G xác lập trên c s t tìm hiểu và đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã PH, huyện An Phú, tỉnh An Giang (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn s 30, ngày 27/02/2018).
Quá trình chung s ng, bà T cho biết thời gian đầu vợ chồng chung s ng h nh ph c, nhưng sau đó thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. m c đích h n nh n kh ng đ t được. Vì vậy, yêu cầu ly hôn với ông G.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Lê Thị hư Y, sinh ngày 06/12/2018. Hiện nay con đang với ông G. Khi y h n bà đồng ý để ông G tiếp t c nuôi con chung và không yêu cầu cấp ưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết v án, a án đã tiến hành t ng đ t các thông báo th lý, hòa giải cũng như th ng báo về việc tiếp cận, công khai chứng cứ cho ông G theo quy định nhưng ng kh ng tham gia hoà giải và không có ý kiến.
Kết quả xác minh tình tr ng cư tr của ông G thể hiện: Ông vẫn còn sinh s ng t i ấp P, xã PH, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
T i phiên tòa, bà T có đ n in t vắng mặt và bảo ưu ý kiến. Ông G vắng mặt.
Đ i diện Viện Kiểm sát th c hành quyền kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng xét x , thư ký phiên t a phát biểu: Về việc tuân thủ pháp luật của Th m phán trong quá trình hòa giải, xác minh thu thập chứng cứ, ác định quan hệ tranh chấp, tư cách người tham gia t t ng… à hoàn toàn phù hợp với pháp luật t t ng dân s . Đ i với thành phần Hội đồng xét x , thư ký phiên toà không có thành viên nào thuộc đ i tượng phải thay đổi, t i phiên tòa thủ t c xét x vắng mặt được đảm bảo.
Về nội dung v án:
- Về h n nh n: Căn cứ vào các chứng cứ trong hồ s v án cho thấy hôn nhân gi a bà T và ông G có đăng ký kết h n theo quy định pháp luật. Về nguyên nhân mâu thuẫn là có xảy ra, vì vậy đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.
- Về con chung: Đang o ng G nuôi d y. Con chung chưa đủ 07 tuổi đang s ng với cha, bà T không tranh chấp quyền nuôi con và để đảm bảo điều kiện cho con chung phát triển, ổn định về tâm sinh lý của cháu sau này được t t nên đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu của bà T, giao con chung cho ông G được tiếp t c nuôi d y.
- Về nghĩa v cấp ưỡng nuôi con chung: Bà T xin không cấp ưỡng nuôi con chung, ông G không có ý kiến nên đề nghị Hội đồng xét x không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Do bà T, ông G không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét x không xem xét giải quyết.
NHẬN ỊNH C A TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài iệu, chứng cứ có trong hồ s v án và đ được th m tra t i phiên t a và sau khi nghe đư ng s trình bày t i phiên t a. ội đồng t nhận định:
[1] Về t t ng:
Bà T kh i kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con chung với ông G. Ông G đang cư tr trên địa bàn huyện An Phú. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật t t ng dân s , đ y à tranh chấp về h n nh n và gia đình về ly hôn và thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Phú.
Về s vắng mặt của đư ng s : Ông G được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 02 tham gia phiên t a nhưng vẫn vắng mặt kh ng có ý o chính đáng, bà T có đ n in xét x vắng mặt. Hội đồng xét x tiến hành xét x vắng mặt ông, bà theo khoản 2 Điều 227 Bộ luật T t ng dân s .
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Xét yêu cầu của bà T xin ly hôn với ông G thì thấy: Hôn nhân của ng bà được xác lập trên c s t nguyện, có đăng ký kết h n theo quy định nên có giá trị pháp lý và làm phát sinh các quyền, nghĩa v của vợ chồng với nhau theo quy định t i Điều 9 Luật h n nh n và gia đình.
Về nguyên nhân dẫn đến việc ly hôn, theo bà T thì do bất đồng quan điểm s ng, không có s hòa hợp. Mặc ù a án đ m phiên hòa giải để động viên, hàn gắn l i tình cảm gia đình nhưng bà T kh ng đồng ý đoàn t , ông G không tham gia hòa giải cũng như vắng mặt t i phiên t a. Điều này cho thấy mâu thuẫn gia đình đ thật s trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.
[3] Về con chung:
Có 01 con chung Lê Thị hư Y, sinh ngày 06/12/2018. ính đến thời điểm xét x thì con chung chưa đủ 07 tuổi và hiện đang s ng chung với cha, bà T không tranh chấp quyền nuôi con chung. Do vậy, để đảm bảo cho s phát triển ổn định về tâm sinh lý của con, Hội đồng xét x quyết định giao ông G được tiếp t c nuôi d y các con.
[4] Về nghĩa v cấp ưỡng nuôi con chung:
heo quy định của pháp luật, bên không tr c tiếp nuôi con có nghĩa v cấp ưỡng nuôi con. Ông G không có ý kiến về nghĩa v cấp ưỡng, vì vậy Hội đồng xét x không xem xét, giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nợ chung:
Do bà T không yêu cầu, ông G không có ý kiến nên Hội đồng xét x không xem xét giải quyết, kh ng đề cập trong phần quyết định. rường hợp sau này cả hai có tranh chấp về việc chia tài sản chung, giải quyết các khoản nợ chung thì có quyền kh i kiện trong v án khác.
[6] Về án phí:
Do yêu cầu của bà T được chấp nhận nên bà phải chịu án phí dân s s th m về hôn nhân và gia đình.
ì các trên:
ỊN :
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật t t ng dân s ; các Điều 9, 56, 58 Luật
n nh n và ia đình năm 2014; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Qu c hội khóa 14 hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án.
X :
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với ông Lê ăn G.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn s 30 do Ủy ban nhân dân xã PH, huyện An Phú, tỉnh An Giang cấp ngày 27/02/2018 không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu l c pháp luật.
- Về con chung: Ông G được nuôi d y con chung tên Lê Thị hư Y, sinh ngày 06/12/2018 đang s ng chung với ông.
Ông G cùng các thành viên gia đình kh ng được cản tr bà T trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i ưỡng, giáo d c con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người th n thích, c quan có th m quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, việc cấp ưỡng nuôi con d a trên các căn cứ theo quy định của pháp luật hoặc h n chế quyền của cha mẹ đ i với con chưa thành niên.
- Về án phí: Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí dân s s th m về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ từ 300.000 đồng tiền t m ứng án phí mà bà đ nộp theo biên lai thu s 0008314 ngày 18/5/2023 t i Chi c c Thi hành án dân s huyện An Phú.
Các đư ng s được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết t i n i cư trú./.
| * Nơi gửi: - TAND tỉnh AG (1); - VKS tỉnh AG (1); - VKS H.AP (2); - THA H.AP (1); - UBND xã PH (1); - Các đư ng s (2); - Lưu S + (1). | TM. H ỒNG XÉT XỬ SƠ ẨM THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Quang Bảo |