vanban.org

Bản án 267 — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/03/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n Điều 8 của ộ luật T t ng dân sự n m 1 ;

C n cứ Nghị quyết / 1 /U TVQH1 ngày /1 / 1 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Lê Huy Quốc"
  • Tòa quyết gì? Kho n Điều 8 của ộ luật T t ng dân sự n m 1 ;
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : /
/ -PT
Ngày: / /
V/v Tranh chấp
hợp đồng thuê tài s n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: à Trần Thị Kim Quy

Các Thẩm phán:

1. à Trịnh Thị Ánh

. à Nguyễn Thị Lan Hương

Thư k Tòa án ghi biên b n phiên tòa: à Nguyễn Thị Thủy Tiên – Cán bộ Tòa án nhân dân Thành ph Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành ph Hồ Chí Minh: Ông Tào Minh Quân - Kiểm sát viên.

Trong các ngày và tháng n m

, tại tr s Tòa án nhân dân Thành ph Hồ Chí Minh t

ph c thẩm c ng khai v án th l s 52/2024/TLPT- ngày 1 tháng 1 n m

về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê tài s n”.

o n án dân sự sơ thẩm s

/

/ - T ngày 8/ /

của Tòa án nhân dân quận Tân ình - Thành ph Hồ Chí Minh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra t

s

1/

/QĐ-PT ngày / /

và Quyết định hoãn phiên tòa s

/

/QĐ-PT ngày 06/3/2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Huy Q, sinh n m 1 8 ; địa chỉ: Xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ liên lạc: C V, phường L, quận Đ, Thành ph Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

1.1. Ông Nguyễn Gia M; địa chỉ: C V, phường L, quận Đ, Thành ph Hà Nội. (V n b n ủy quyền ngày 11/11/ 1);

1.2. Bà Lê Nguyễn Thùy U; địa chỉ: G N, phường T, thành ph N, tỉnh Khánh Hòa (V n b n ủy quyền ngày 1/ /

).

Ông Nguyễn Gia M, bà Lê Nguyễn Thùy U có mặt.

2. Bị đơn: Công ty TNHH V; địa chỉ: C, Phường , quận T, Thành ph

Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Bà Nguyễn Thị N - Giám đ c.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Đức A - Luật sư Công ty L1 sự, Đoàn Luật sư Thành ph H.

Bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Đức A có mặt.

3. Người làm chứng:

3.1. Ông Nguyễn Thanh L; địa chỉ: Â, Phường C, Quận H, Thành ph

Hồ Chí Minh.

3.2. Ông Ngô Kiên C; địa chỉ: C H, phường T, Quận G, Thành ph Hồ Chí Minh.

3.3 Các ông: Nguyễn Việt Minh T, Nguyễn Hoàng P, Nguyễn Viết , Phạm V n 1, Trần Ngọc , Nguyễn V n , V n á X, Nguyễn Hùng Đ; địa chỉ nơi làm việc: C, Phường , quận T, Thành ph Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Hoàng P, ông Trần Ngọc , ông V n á X, ông Nguyễn Hùng Đ có mặt.

. Người kháng cáo:

4.1. Ông Lê Huy Q

4.2. Công ty TNHH V

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 15/11/2021, lời khai của nguyên đơn ông Lê Huy Q và người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 14/9/2021, ông Lê Huy Q và Công ty TNHH V (Gọi tắt là Công ty V) đã k Hợp đồng thuê tàu k o s 1 / 1/HĐTTK về việc thuê tàu C u Long gồm đầy đủ thuyền viên trên tàu để k o sà lan, ếp dỡ hàng tại các c ng V, Thành ph Hồ Chí Minh đến ạc Liêu, ến Tre và óc Tr ng. o thời điểm đó dịch bệnh C1 đang diễn biến phức tạp nên hợp đồng được hai bên th ng nhất và phía Công ty V k , đóng dấu g i b n scan qua zalo cho ng Q. Sau khi ký hợp đồng, Công ty V đã uất hóa đơn s

11 ngày / / 1. Ông Q đã tiến hành thanh toán . . đồng tiền đặt cọc cho Công ty V ngay sau khi nhận được b n scan hóa đơn phía Công ty C2.

Ngày 01/10/2021, ông Q nhận bàn giao tàu C u Long tại c ng ài Gòn H để di chuyển đi ến Tre. Theo quy định, thuyền viên định biên t i thiểu cho cấp tàu

làm việc khi hành trình là người ca làm việc ( boong,

máy). Tuy nhiên ngày /1 / 1, khi tàu C u Long làm thủ t c uất bến tại c ng H thì thành viên trên tàu C u Long do Công ty C2 là người, trong đó chỉ có người đ ng với bằng cấp, giấy tờ mà phía Công ty C2 cho ông Q nên tàu C u Long kh ng đủ điều kiện làm thủ t c đ ng k uất nhập c ng để nhận hàng. Ông Q đã ngay lập tức liên hệ Công ty V để gi i quyết nhưng Công ty V kh ng gi i quyết nên ng Q đã thuê người có đầy đủ bằng cấp, giấy tờ, thêm c ng Q là người để đủ người có đ ng bằng cấp chuyên m n nhằm làm thủ t c uất bến. ự việc này có ác nhận của bộ đội biên phòng tại danh sách thuyền viên rời c ng ngày 8/1 / 1 và thuyền trư ng trên tàu là ng Nguyễn Thanh L.

o bị đơn Công ty V vi phạm nghiêm trọng nghĩa v của hợp đồng nên ông Q kh i kiện yêu cầu Công ty V hoàn tr cho ng s tiền

. . đồng và tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày vi phạm hợp đồng và được đề nghị thanh l hợp đồng ngày 1 /1 / 1 tạm tính đến ngày 1 / /

với lãi suất %/n m là 18. . đồng.

Theo Đơn phản tố đề ngày bị đơn Công ty TNHH V trình bày:

C n cứ hợp đồng thuê tàu k o s 1 / 1/HĐTTK ngày 1 / / 1 đã k giữa Công ty V và ông Lê Huy Q. Ngày 30/9/2021, ông Q đã thanh toán cho Công ty V s tiền

. . đồng. Ngày / / 1, Công ty V đã bàn giao tàu C u Long cho ng Q tại c ng H, Thành ph Hồ Chí Minh. Ngày 01/10/2021, ông Q đã điều động tàu C u Long lai k o sà lan G- 8 ch

, tấn thiết bị điện gió đến , ến Tre. Ngày 8/1 / 1, tàu C u Long

tham gia kéo sà lan SG- 8 về đến c ng H nằm chờ để tiếp t c ếp thiết bị điện gió. au khi ếp hàng ong, ng Q điều động tàu C u Long lai k o sà lan SG- 8 cùng thiết bị điện gió từ trong c ng H ra hết luồng đến c a V. Tại đây, ng Q yêu cầu bàn giao sà lan G- 8 cùng thiết bị điện gió cho phương tiện khác và cho tàu C u Long vào khu vực c ng H nằm chờ lệnh. Trong thời gian tàu C u Long neo đậu để chờ lệnh điều động, Công ty V đã yêu cầu ng Q ph i thực hiện nghĩa v tr tiếp

. . đồng tiền thuê tàu còn thiếu, vì theo thỏa thuận ng Q ph i thanh toán tiếp s tiền còn lại

. . đồng tương đương 1 tháng tiền thuê tàu sau ngày nhận bàn giao tàu C u Long .

ị đơn Công ty V có đơn ph n t yêu cầu ng Q ph i thanh toán tiếp s

tiền

. . đồng còn lại của hợp đồng 1 / 1/HĐTTK và tiền lãi chậm thanh toán với lãi suất 1 %/n m tạm tính từ ngày /1 / 1 đến ngày / /

là . . đồng.

Ngày / /

, Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận c ng khai chứng cứ và hòa gi i nhưng các bên đương sự vẫn kh ng thương lượng được với nhau về việc gi i quyết v án.

Theo yêu cầu của Tòa án, C ng v Đường thủy nội địa L và C ng v

Hàng h i Thành ph H đã có C ng v n s

/CVĐTNĐ-CBPC ngày 10/4/2023 và C ng v n s 1 /CVHHTPHCM-TTTT ngày 14/4/2023 trình bày và cung cấp tài liệu chứng cứ về hồ sơ giấy ph p rời c ng và danh sách thuyền viên kèm theo g i Tòa án nhân dân quận Tân ình. Ngoài ra, quá trình gi i quyết v án, Tòa án cũng lấy lời khai một s thuyền viên trên tàu C u Long , H để gi i quyết v án. Các tài liệu, chứng cứ này các đương sự đều đã được th ng báo, sao ch p theo quy định của pháp luật t t ng.

Tại n án sơ thẩm s

/

/DS- T ngày 8/ /

của Tòa án nhân dân quận Tân ình - Thành ph Hồ Chí Minh đã tuyên :

1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ng Lê Huy Q; kh ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu ph n t của bị đơn Công ty TNHH V.

. Chấm dứt Hợp đồng thuê tàu k o s 1 / 1/HĐTTK ngày 1 / / 1 giữa ng Lê Huy Q và Công ty TNHH V.

. Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Lê Huy Q buộc Công ty TNHH V hoàn tr s tiền . . đ (Sáu trăm triệu đồng) và tiền lãi chậm thanh toán 1 . . đ (Một trăm lẻ năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng: . . đ (Bảy trăm lẻ năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

. Kh ng chấp nhận yêu cầu của Công ty TNHH V buộc ng Lê Huy Q thanh toán s tiền

. . đ (Sáu trăm triệu đồng) và tiền lãi chậm thanh toán 11 . . đ (Một trăm mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng), tổng cộng: 1 . . đ (Bảy trăm mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Ngoài ra b n án sơ thẩm còn tuyên nghĩa v thi hành án, án phí và quyền

kháng cáo của các đương sự theo luật quy định.

Ngày /1 /

, nguyên đơn có đơn kháng cáo.

Ngày /1 /

, bị đơn có đơn kháng cáo

Tại phiên tòa ph c thẩm:

Đại diện nguyên đơn: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện; bị đơn giữ nguyên yêu cầu ph n t . Nguyên đơn yêu cầu Hội đồng t ph c thẩm s a b n án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, kh ng chấp nhận yêu cầu ph n t của bị đơn. ị đơn yêu cầu Hội đồng t

ph c thẩm kh ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, chấp nhận toàn bộ yêu cầu ph n t của bị đơn.

Các đương sự kh ng tự thỏa thuận được với nhau về việc gi i quyết v

án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành ph Hồ Chí Minh phát biểu

kiến:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t , thư k đã tuân thủ quy định ộ luật T t ng dân sự n m 1 trong quá trình th l v án cũng như tại phiên tòa.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t c n cứ kho n Điều 8 ộ luật T t ng dân sự n m 1 , s a đổi một phần b n án sơ thẩm theo hướng: Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn buộc Công ty TNHH V tr lại cho ng Q s tiền

. . (N m tr m triệu) đồng; kh ng chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn. Chấm dứt hợp đồng thuê tàu giữa ng Q và Công ty TNHH V.

Về án phí: Các đương sự ph i chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được em t tại phiên toà và c n cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

Về thủ t c t t ng:

1.1 Về thời hạn kháng cáo: Ngày 8/ /

, Tòa án nhân dân quận Tân ình tuyên án. Ngày /1 /

nguyên đơn có đơn kháng cáo, ngày /1 /

bị đơn có đơn kháng cáo. C n cứ kho n 1 Điều

ộ luật T t ng dân sự thì đơn kháng cáo của các đương sự còn trong thời hạn kháng cáo theo quy định nên được chấp nhận em t.

1. Về sự vắng mặt của những người làm chứng: Ông Nguyễn Thanh L, ông Ngô Kiên C, ông Nguyễn Việt Minh T, ông Nguyễn Viết và ông Nguyễn V n

đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt kh ng có đơn in t vắng mặt. X t thấy, ng Nguyễn Thanh L có v n b n trình bày kiến đề ngày 11/10/2021, ông Ngô Kiên C có b n tự khai đề ngày 18/11/

, ng Nguyễn Viết có b n tự khai đề ngày / /

, ng Nguyễn V n có b n tự khai đề ngày 1/ /

, ng Nguyễn Việt Minh T có b n tự khai đề ngày / /

. C n cứ kho n 1 Điều

ộ luật T t ng dân sự, Hội đồng t vẫn tiến hành t v án.

[2 Về nội dung:

Các đương sự th ng nhất: Giữa ng Lê Huy Q và Công ty TNHH V có ký Hợp đồng thuê tàu k o s 1 / 1/HĐTTK ngày 1 / / 1 (Gọi tắt là Hợp đồng). Nội dung Hợp đồng thỏa thuận bên cho thuê tàu là Công ty V cho bên thuê tàu là ông Lê Huy Q thuê tàu C u Long , s đ ng k : G. 1 , s đ ng kiểm: V -05207, c ng d ng: tàu k o; thời gian thuê t i thiểu: tháng (từ ngày đến / / 1 đến ngày /11/ 1), giá thuê tàu k o là

. . đồng/tháng bao gồm VAT 1 %; địa điểm giao nhận tàu: tại khu vực Thành ph Hồ Chí Minh; thời hạn giao tàu từ ngày đến ngày 30/9/2021 và bên cho thuê có trách nhiệm cung cấp phương tiện, thuyền viên có đầy đủ n ng lực chuyên m n theo yêu cầu của c ng v .

Tại thời điểm k hợp đồng tình hình dịch bệnh Covid-1 diễn biến phức tạp, các bên trao đổi thương lượng, Công ty V soạn th o hợp đồng với các điều kho n thỏa thuận g i qua tin nhắn qua zalo cho ng Q, ông Q k tên và g i ph n hồi cho Công ty V.

.1 X t kháng cáo của nguyên đơn, yêu cầu Công ty TNHH V thanh toán cho ông Lê Huy Q s tiền

. . đồng, với tiền lãi tính từ ngày 1 / /

, lãi suất %/n m, tạm tính đến ngày 8/ /

với s tiền 1 . . đồng, Hội đồng t nhận thấy: X t thời gian giao tàu C u Long : Tại phiên tòa ph c thẩm nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận theo quy định tại m c . Điều IV của hợp đồng thuê tàu thì bên cho thuê tàu chịu trách nhiệm cung cấp phương tiện theo như tại Điều 1.1 của Hợp đồng này chậm nhất từ ngày 27 đến 30/9/2021. Tại hợp đồng thể hiện địa điểm giao tàu tại Vũng Tàu nhưng qua nội dung tin nhắn vào l c 1 giờ ngày / / 1 thể hiện giữa bà N và ông Q th ng nhất giao nhận tàu tại c ng H huyện N. Nguyên đơn cho rằng bị đơn chậm giao tàu nên nguyên đơn đã ph i thuê tàu Hưng Ph

k o sà lan ch hàng về

ến Tre, ngày /1 / 1 bị đơn mới cung cấp tàu tại ến Tre. Phía bị đơn cho rằng từ ngày 1/1 / 1 đến ngày /1 / 1 có lai dắt sà lan của nguyên đơn về ến tre nhưng kh ng được nguyên đơn thừa nhận và biên b n giao nhận tàu hai bên cũng kh ng lập thành v n b n. Mặt khác tại c ng v n s 1/CVĐTNĐ – C PC ngày 1 / /

của C ng v đường thủy nội địa thuộc Giao th ng vận t i tỉnh L tr lời Công ty TNHH V như sau: Vào ngày 30/9/2021 ông Nguyễn Việt Minh T thuyền trưởng tàu kéo Cửu Long 26, số đăng ký SG-6613 (chủ tàu Công ty TNHH V) có làm thủ tục đăng ký cho tàu Cửu Long 26 vào và rời cảng tại khu công nghiệp L thuộc địa bàn tỉnh Long An, đi tỉnh Bến Tre…Còn c ng v n s 1 /CVHHTPHCM-TTTT ngày 1 / /

của C ng v Hàng h i Thành ph H tr lời c ng v n của Tòa án Tân ình như sau: Ngày 01/10/2021, cảng vụ hàng hải T chỉ cấp phép cho tàu kéo Hưng Phú 39 và sà lan SG 9248 đi Bến Tre, không cấp phép cho tàu Cửu Long 26 rời cảng…Tại thông báo ngày 02/10/2021 trạm C thông báo tàu Hưng Ph

+ G –

đã đến c ng l c 11h ngày /1 / 1 mà kh ng có đề cập đến việc ác nhận cho tàu C u Long cập C ng M. Như vậy c n cứ vào nội dung các c ng v n trên và trình bày của đương sự thể hiện phía bị đơn đã kh ng cung cấp tàu cho nguyên đơn đ ng với thời gian và địa điểm mà hai bên đã thỏa thuận như nội dung tin nhắn.

X t về định biên của tàu C u Long . Nguyên đơn nhận tàu vào ngày /1 / 1 tại tỉnh ến tre, ngay sau khi nhận tàu phát hiện thuyền viên trên tàu kh ng đủ nên phía nguyên đơn có trao đổi để bị đơn thay đổi thuyền viên. Vào ngày 04/10/2021 ông Q đã nhắn tin cho bà N có nội dung: “Em đã thuê được 4 người xuống tàu để trình diện thay cho thuyền viên bên tàu mình đó chị, việc em đang cần gấp quá nên rất sợ bị trục trặc”. Bà N nhắn tin tr lời: “Chi phí bao nhiêu Công ty trả lại chuyển khoản cho em”. Như vậy thể hiện bị đơn đã thừa nhận kh ng giao đủ thuyền viên, kh ng đủ bằng cấp là vi phạm m c . Điều IV của hợp đồng thuê tàu là: “Bên cho thuê tàu chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ thuyền viên có đầy đủ bằng cấp chứng chỉ chuyên môn đúng theo yêu cầu của C…”. o đó có cơ s ác định phía bị đơn đã vi phạm nghĩa v cho thuê tàu.

au khi quay về c ng H huyện N ngày /1 / 1 để b c hàng và đẩy sà lan thì ngày rời c ng H là ngày /1 / 1 nhưng thuyền trư ng tàu C u Long

kh ng đồng đi vì thời tiết ấu. Phía ng Q cho rằng theo dự báo thời tiết thì việc di chuyển tàu ngoài 1 h i l thì mới bị nh hư ng b i thời tiết, tuy nhiên sà lan SG - 8 và tàu C u Long kh ng di chuyển ra khỏi 1 h i l nên kh ng chịu nh hư ng. au khi đẩy sà lan đến phao s của c ng H thì thuyền trư ng tàu C u Long

kh ng tuân theo lệnh điều tàu của nguyên đơn. Ngày 08/10/2021 ông Q thuê tàu khác k o sà lan đi ến Tre – lời trình bày này phù hợp với lời trình bày của các thuyền viên làm việc trên tàu C u Long . Mặt khác sau khi thuyền trư ng tàu C u Long kh ng hợp tác nên phía ng Q đã nhắn tin th ng báo cho bị đơn chấm dứt hợp đồng.

Như vậy, ng Q s d ng tàu C u Long với thời gian là ngày (từ ngày /1 / 1 đến ngày 8/1 / 1), giá thuê tàu mỗi tháng là

. . đồng, tương ứng mỗi ngày thuê tàu là . . đồng. o đó ng Q ph i thanh toán tiền thuê tàu cho Công ty TNHH V là 1 . . đồng. Ông Q đã tr cho Công ty TNHH V s tiền là

. . đồng, nên Công ty TNHH V ph i tr lại cho ng Q s tiền còn thừa của những ngày kh ng s d ng tàu với s tiền là

. .

đồng. o đó, có c n cứ chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của ông Q.

Đ i với yêu cầu tính lãi của ng Q, Hội đồng t nhận thấy quan hệ giữa hai bên là hợp đồng thuê tài s n, trong hợp đồng hai bên kh ng thỏa thuận tính lãi nên kh ng có cơ s chấp nhận yêu cầu này của ng Q.

Xét kháng cáo của bị đơn Công ty TNHH V yêu cầu ng Lê Huy Q thanh toán tiếp s tiền

. . đồng còn thiếu của tiền thuê tàu tháng 11 n m

1, tiền lãi chậm thanh toán với lãi suất 1 %/n m tạm tính từ ngày /1 / 1 đến ngày t sơ thẩm với s tiền là 11 . . đồng, Hội đồng t nhận thấy: Phương thức thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng, ngay sau khi k hợp đồng bên A sẽ thanh toán cho bên s tiền

. . đồng tương đương 1 tháng tiền thuê tàu. au ngày kể từ ngày nhận bàn giao tàu C u Long , bên A sẽ thanh toán tiếp s tiền còn lại . . đồng cho bên . Tại phiên tòa, các bên ác nhận ngày /1 / 1 phía thuyền trư ng tàu C u Long kh ng tuân thủ lệnh điều tàu của ng Q. ên thuyền trư ng cho rằng thời tiết kh ng đ m b o nên kh ng tuân thủ lệnh điều tàu; bên ng Q cho rằng tàu C u Long và sà lan G- 8 được cấp giấy ph p rời c ng và thời tiết đó kh ng nh hư ng đến việc di chuyển của tàu C u Long 26 và sà lan SG-9248. Trên thực tế, sau khi tàu C u Long kh ng đồng k o sà lan đi, phía ng Q đã thuê tàu khác và di chuyển đi đến c ng

ến Tre bình thường. Tại phiên tòa các bên th ng nhất hai bên phát sinh mâu thuẫn từ ngày /1 / 1 và từ ngày 08/10/2021 phía ông Q kh ng còn s d ng tàu C u Long nữa. Ông Q có v n b n đề nghị chấm dứt hợp đồng thuê tàu với Công ty TNHH V và đã g i v n b n này cho Công ty TNHH V; ngày 11 tháng 1 n m 2021, Công ty TNHH V có v n b n g i ng Q đồng chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với ng Q theo v n b n đề nghị của ng Q. Như vậy, hai bên đã th ng nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, thời gian chấm dứt là từ ngày /1 / 1. o đó, việc Công ty TNHH V yêu cầu ng Q thanh toán tiền thuê tàu tháng 11 n m 1 là kh ng có c s chấp nhận.

X t đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thành ph Hồ Chí Minh là phù hợp với nhận định của Hội đồng t nên chấp nhận.

Từ những nhận định trên, hội đồng t

t thấy có c n cứ chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, kh ng chấp nhận kháng cáo của bị đơn, s a b n án sơ thẩm.

. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH V ph i chịu án phí trên yêu cầu kh ng được chấp nhận và trên s tiền ph i tr lại cho nguyên đơn.

Ông Lê Huy Q ph i chịu án phí trên yêu cầu kh ng được chấp nhận.

Án phí dân sự ph c thẩm: Kh ng ai ph i chịu án phí ph c thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ:

Kho n Điều 8 của ộ luật T t ng dân sự n m 1 ;

C n cứ Nghị quyết

/ 1 /U TVQH1 ngày /1 / 1 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên :

1 Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ng Lê Huy Q; không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty TNHH V.

a n án dân sự sơ thẩm s

/

/ -ST ngày 8/ /

của Tòa án nhân dân quận Tân ình - Thành ph Hồ Chí Minh.

1.1 Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ng Lê Huy Q:

- Chấm dứt Hợp đồng thuê tàu k o s 1 / 1/HĐTTK ngày 1 / / 1 giữa ng Lê Huy Q và Công ty TNHH V.

- uộc Công ty TNHH V tr lại cho ng Lê Huy Q s tiền

. . (n m tr m triệu) đồng.

Việc thực hiện khi án có hiệu lực tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều

, Điều 8 của ộ luật ân sự n m 1 , trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

[1.2] Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Lê Huy Q buộc Công ty TNHH V tr tiền lãi chậm thanh toán với s tiền 1 . . (Một tr m lẻ n m triệu, b y tr m n m mươi nghìn) đồng.

[1.3] Kh ng chấp nhận yêu cầu của Công ty TNHH V buộc ng Lê Huy Q thanh toán s tiền . . (sáu tr m triệu) đồng và tiền lãi chậm thanh toán 11 . . (một tr m mười b y triệu, n m tr m nghìn) đồng, tổng cộng là 1 . . (b y tr m mười b y triệu, n m tr m nghìn) đồng.

. Về án phí:

.1 Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lê Huy Q ph i chịu . 8 . (n m triệu, hai tr m tám mươi b y nghìn, n m tr m) đồng, được cấn trừ s tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp là 1 . . (mười b n triệu) đồng theo iên lai thu s

8 8 ngày 11/ 1/

của Chi c c Thi hành án dân sự quận Tân ìnV. H lại cho ng Lê Huy Q s tiền tạm ứng án phí 8. 1 . (tám triệu, b y tr m mười hai nghìn, n m tr m đồng) theo iên lai thu s

8 8 ngày 11/ 1/

của Chi c c Thi hành án dân sự quận Tân ình

C ng ty TNHH Vận t i biển C u Long ph i chịu 8. . (b n mươi tám triệu, n m tr m hai mươi l m nghìn) đồng, được cấn trừ s tiền tạm ứng án phí bị đơn đã nộp là 1 . . (mười l m triệu hai tr m nghìn) đồng theo iên lai thu s

1 8 ngày / /

của Chi c c Thi hành án dân sự quận Tân BìnV, Công ty TNHH V còn ph i nộp thêm s tiền . . (ba mươi ba triệu, ba tr m hai mươi l m nghìn) đồng.

. Án phí dân sự ph c thẩm:

Ông Lê Huy Q kh ng ph i chịu án phí ph c thẩm. Hoàn tiền tạm ứng án phí dân sự ph c thẩm cho ng Lê Huy Q s tiền

. (ba tr m nghìn) đồng theo iên lai thu s AA/

/

1 ngày /1 /

của Chi c c Thi hành án dân sự quận Tân ìnV.

Công ty TNHH V kh ng ph i chịu án phí ph c thẩm. Hoàn tiền tạm ứng án phí dân sự ph c thẩm cho Công ty TNHH V s tiền

. (ba tr m nghìn) đồng theo iên lai thu s AA/

/

88 ngày /1 /

của Chi c c Thi hành án dân sự quận Tân ìnV, Thành ph Hồ Chí Minh.

Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , và Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều Luật Thi hành án dân sự.

n án ph c thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ