- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 267/2018/HNGĐ-ST Ngày: 23/8/2018 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trí
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Chánh
Bà Nguyễn Thị Kim Chi
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Nhàn – Thư ký Tòa án nhân dân TP. B, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. B: Bà Đặng Hoàng Oanh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1129/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 299/2018/QĐXX-ST ngày 20/7/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 325/2018/QĐST-HNGĐ ngày 06/8/2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1969
Địa chỉ: Hẻm 42, tổ 20C, khu phố 3, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Phan Ngọc Thanh P, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ 21, khu phố 4, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
(Bà H có đơn xin vắng mặt, còn ông P vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nguyên đơn bà Vũ Thị H trình bày:
Bà và ông Phan Ngọc Thanh P xây dựng gia đình với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, không có sự áp đặt, cưỡng ép của gia đình. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, thường xuyên cãi nhau. Mặc dù cả hai đã nhiều lần tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin được ly hôn với ông P.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết
Veà taøi saûn chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Phan Ngọc Thanh P mặc dù đã được Tòa án tống đạt, triệu tập hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến của mình về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Vũ Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt và Tòa án đã tống đạt, triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng ông Phan Ngọc Thanh P vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà H, ông P theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H và ông Phan Ngọc Thanh P xây dựng gia đình với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố B nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, bà H khởi kiện vụ án xin ly hôn nên Hội đồng xét xử áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.
Về yêu cầu xin ly hôn của bà H xét thấy: Theo bà H trình bày thì nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa hai vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp nên thường xuyên cãi nhau và không còn tình cảm. Tòa án nhân dân TP. B đã triệu tập hợp lệ rất nhiều lần nhưng ông P vẫn cố tình vắng mặt không có lý do và cũng không thể hiện quan điểm của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của bà H. Do ông P vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án nên Toà án không thể tiến hành hoà giải đoàn tụ được. Điều này chứng tỏ ông P cũng không còn quan tâm đến hạnh phúc gia đình, không cố gắng khắc phục mâu thuẫn để vợ chồng có thể hàn gắn, đoàn tụ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được động viên hòa giải nhiều lần nhưng bà H vẫn kiên quyết xin ly hôn với ông P. Điều này thể hiện mâu thuẫn giữa vợ chồng bà H đã trầm trọng, cả hai đều không tìm cách hàn gắn quan hệ vợ chồng, không quan tâm đến nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của bà H, cho bà H được ly hôn với ông P.
Về con chung: Theo bà H trình bày thì về con chung ông bà không có. Tuy nhiên, do chưa có ý kiến của ông P về các vấn đề này nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Theo bà H trình bày thì về tài sản và nợ chung ông bà không có. Tuy nhiên, do chưa có ý kiến của ông P về các vấn đề này nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà H phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng: Thực hiện đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, riêng bị đơn không chấp hành đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H; Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết; Về án phí: bà H phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 ; Điều 235; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 51, 54, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Vũ Thị H và ông Phan Ngọc Thanh P
- Về nuôi con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm bà H phải chịu 300.000đ, trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố B theo biên lai thu số 007342 ngày 14/5/2018
Bà H và ông P được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – chủ toạ phiên toà
| Nơi nhận: -Tòa án tỉnh Đồng Nai; -VKSND TP.B; -THADS TP.B; -Các đương sự (2); - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu (3). Các Hội thẩm nhân dân | Nguyễn Thị Ngọc Trí HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |