- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp đòi lại tài sản, Hợp đồng mua bán tài sản và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng"
- Tòa quyết gì? hông chấp nhận y u cầu kháng cáo của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố t ng dân sự
| T N NH N N TỈNH ĐỒNG TH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 267/2018/DS-PT Ngày: 22-10-2018 V/v tranh chấp đòi lại tài sản, Hợp đồng mua bán tài sản và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M
TÒA N NH N N TỈNH ĐỒNG TH P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông guy n g c Vạng
Các Thẩm phán:
Ông Bùi Văn Phương
Ông Sỹ Danh Đạt
- Thư ký phiên tòa: Ông guy n Bảo uốc - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đ i i n Vi n Ki m sát nhân ân t nh Đồng Tháp: Bà guy n g c Trang - i m sát vi n.
Trong các ngày 17/10/2018 và 22/10/2018 tại tr s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số 152/2018/TLPT-DS ngày 17 tháng 8 năm 2018 về việc tranh chấp đòi lại tài sản, mua bán tài sản, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 31/2018/DS-ST ngày 10/7/2018 của Tòa án nhân dân thành phố C bị kháng cáo.
Theo uyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 295/2018/ Đ-PT ngày 20 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Trần Thi n H sinh năm 1953; địa ch : tổ M, khóm H, phường S, thành phố C, t nh Đồng Tháp (Có mặt).
2. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T.
Đại diện theo pháp luật: Ông gô Tấn H, chức v : Giám đốc; địa ch : đường , phường H, thành phố C, t nh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai T, sinh năm 1976; địa ch : phường M, thành phố C, t nh Đồng Tháp (theo văn bản ủy quyền ngày 18/01/2018).
3. Người kháng cáo: Ông gô Tấn H - Là đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T.
NỘI UNG VỤ N:
Nguyên đơn ông Trần Thiên H trình bày: Tháng 02/2015, ông gô Tấn H giới thiệu ông H đến gặp anh Trần Hữu C đ làm quen với nghề cấy lúa bằng máy. Sau đó, anh Trần Hữu C rủ ông H đến ông trường T ký hợp đồng cấy lúa, sau đó anh C đề nghị bán cho ông H máy cấy và tất cả khay gieo mạ của anh C đ cho ông H đảm nhận việc cấy lúa tại đó.
Ngày 07/3/2015, ông H có nhận bàn giao từ anh Trần Hữu C 01 máy cấy đã qua sử d ng với giá 260.000.000 đồng và 4.500 khay gieo mạ đã qua xử d ng với giá 20.000 đồng/1 khay = 90.000.000 đồng. Tổng số tiền là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng). Thỏa thuận thanh toán tiền là vào ngày 07/4/2015 ông H sẽ trả tiền cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T (Công ty T). Đến lúc nầy ông H mới biết lý do việc nhượng lại tài sản này là Công ty T thu hồi tài sản đã bán cho anh Trần Hữu C từ ngày 11/11/2013, đ bán lại cho ông H.
gày 17/3/2015, Công ty T, làm hợp đồng bán cho ông H: 01 máy cấy mới, giá 340.000.000 đồng; 01 máy gieo mạ tự động mới, giá 59.000.000 đồng và 15.600 khay mạ mới, giá 24.000 đồng/1 khay. Tổng giá trị hợp đồng là 759.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi chín triệu đồng). M c đích của hợp đồng là đ ông H vay vốn ngân hàng đ trả cho số tiền mua máy cấy và khay mạ do anh Trần Hữu C bàn giao cho ông H, đồng thời mua th m 01 máy gieo mạ và 15.600 khay mạ mới của Công ty T, nhưng ngân hàng từ chối cấp tín d ng n n hợp đồng theo ông H là không có giá trị thực tế.
Ngày 03/4/2015, Công ty T bán cho ông H 01 máy gieo mạ tự động giá 59.000.000 đồng và ông H nhận th m 1.500 khay mạ cũ từ anh Trần Hữu C. Tổng số tiền mua bán là 439.000.000 đồng. Ông H đã trả được 80.000.000 đồng, trong đó có 59.000.000 đồng trả bằng tiền mặt cho máy gieo mạ tự động. Ông H còn nợ lại 359.000.000 đồng, Công ty T cho ông H nợ lại 02 tháng.
Cũng trong ngày 03/4/2015, ông H đề nghị mua 15.600 khay mạ mới của Công ty T với giá trị là 22.000đồng/khay x 15.600 khay = 343.200.000 đồng và thế chấp cho Công ty T 08 Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, tất cả số giấy tờ nói tr n đều do ông H đứng t n. Tất cả 08 lô đất đều t a lạc tại ấp M, xã , huyện T, t nh Đồng Tháp, như sau:
01. Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287229, diện tích 13.250m2.
02. Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287968, diện tích 1.330m2.
03. Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287969, diện tích 1.680m2.
04. Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287970, diện tích 540m2.
05. Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287971, diện tích 470m2.
06. Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287975, diện tích 1.827m2.
07. Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BE 713446, diện tích 2.868,9m2.
08. Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BE 713447, diện tích 800m2.
Ngày 16/6/2015, ông H trả cho Công ty T 170.000.000 đồng. Đồng thời, Công ty T làm lại giấy nợ với nội dung như sau:
- Cho đến ngày này, ông H mua của Công ty T: 01 máy gieo mạ mới, giá 59.000.000 đồng; 11.920 khay mạ mới, giá 22.000 đồng/1 khay. Giá trị của hai loại hàng hóa là 321.240.000 đồng.
- Ông H mua của Công ty T thông qua tài sản thu hồi từ anh Trần Hữu C: 01 máy cấy đã qua sử d ng, giá 280.000.000 đồng; 8.500 khay mạ đã qua sử d ng, giá 20.000 đồng/1 khay. Giá trị của hai loại hàng hóa là 430.000.000 đồng. hư vậy, tổng số tiền của 04 loại hàng hóa mà ông H phải thanh toán cho Công ty T là 751.240.000 đồng.
Cho đến lúc này ông H đã trả được 250.000.000 đồng. Ông H còn nợ lại số tiền là 501.240.000 đồng. Ông H thế chấp 08 Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho 11.920 khay mạ mới, trị giá 262.240.000 đồng.
Công ty T buộc ông H cam kết đến ngày 16/7/2015 phải trả hết nợ.
C th ông H đã trả cho Công ty T số tiền như sau:
- Ngày 07/7/2015, ông H trả Công ty T 150.000.000 đồng.
- Ngày 09/7/2015, ông H trả Công ty T 68.000.000 đồng.
- gày 16/7/2015, ông H trả Công ty T 132.000.000 đồng.
- gày 22/10/2015, ông H trả Công ty T 125.000.000 đồng. Công ty T đã giảm cho ông H 5.000.000 đồng. Tính đến ngày 22/10/2015 ông H trả Công ty T 725.000.000 đồng, còn nợ 21.240.000 đồng.
Tháng 12/2015, ông H đề nghị ông gô Tấn H xóa nợ cho ông H vì ông H đã thua lỗ 300.000.000 đồng. Ông gô Tấn H đã thừa nhận vấn đề này và hứa sẽ xóa nợ cho ông H, nhưng ông H không trả Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất.
Tháng 02/2016, ông gô Tấn H thông báo với ông H không thực hiện việc xóa nợ cho ông H như đã hứa mà ch giảm xuống còn 15.000.000 đồng đ ông H thanh lý hợp đồng mua bán với ông H thì ông H sẽ trả Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất.
ay ông Trần Thi n H y u cầu Công ty T người đại diện là ông gô Tấn H trả lại cho ông H 08 Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất (tất cả là bản chính) như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287229 do ông Trần Thi n H đứng t n, diện tích 13.250 m2 gồm các thửa số 902, 2187, 4563 và 4488 thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 31/12/2009.
- Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287968 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, diện tích 1.330m2, thửa số 938, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
- Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287969, diện tích 1.680m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 938, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
- Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287970, diện tích 540m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 929, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
- Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287971, diện tích 470m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 930, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
- Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287975, diện tích 1.827m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 1213, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
- Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BE 713446, diện tích 2.868,9m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 1315, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 23/5/2011, ông gô Văn ký tên.
- Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BE 713447, diện tích 800m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 976, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 23/5/2011, ông gô Văn ký tên.
gày 06/6/2018 ông Trần Thi n H kh i kiện bổ sung y u cầu ông H là đại diện theo pháp luật của Công ty T trả lại số tiền 35.000.000 đồng và 36 tháng tiền lãi với lãi suất bằng 1 /tháng c th số tiền là 12.600.000 đồng; y u cầu bồi thường thiệt hại tinh thần là 72.000.000 đồng (3.000.000 đồng x 24 tháng). Vì ông cho rằng ông đã trả thừa nhiều hơn số tiền ông phải trả và việc Công ty T giữ 8 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của ông là làm ảnh hư ng đến quyền lợi của ông.
Theo đơn phản tố của Công ty T trình bày:
uá trình mua bán máy cấy lúa, khay mạ cũ (chuy n từ anh Trần Hữu C sang) và máy gieo mạ tự động mới, khay mới tính đến ngày 16/6/2015 ông Trần Thi n H còn nợ lại Công ty T số tiền là 501.240.000 (năm trăm lẻ một triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng). Ông Trần Thi n H có thế chấp 8 Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất (bản chính) đ đảm bảo nghĩa v trả nợ.
Ông Trần Thi n H cam kết chậm nhất đến ngày 16/7/2015 sẽ thanh toán dứt đi m cho Công ty T.
Ông Trần Thi n H đã thanh toán như sau:
gày 07/7/2015 thanh toán 150.000.000 đồng.
gày 09/7/2015 thanh toán 68.000.000 đồng.
Ngày 16/7/2015 thanh toán 132.000.000 đồng.
gày 22/10/2015 thanh toán 125.000.000 đồng.
Số tiền nợ còn lại là 26.240.000 đồng (hai mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng).
Công ty T đã nhiều lần y u cầu thanh toán, nhưng ông Trần Thi n H vẫn không thanh toán cho Công ty T.
Nay Công ty T y u cầu ông Trần Thi n H thanh toán cho Công ty T số tiền nợ c th như sau:
- ợ gốc: 26.240.000 đồng (hai mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng).
- ợ lãi chậm thanh toán là 9.948.000 đồng (chín triệu chín trăm bốn mươi tám ngàn đồng), bao gồm:
+ từ ngày 16/7/2015 đến 22/10/2015 tiền lãi được tính là: (151.240.000 đồng x 10 /năm x 98 ngày)/365 ngày = 4.060.000 đồng.
+
từ ngày 22/10/2015 đến ngày 18/01/2018 tiền lãi được tính là: (26.240.000 đồng x 10 /năm x 819 ngày)/365 = 5.888.000 đồng.
Tổng cộng: Công ty T y u cầu ông Trần Thi n H thanh toán số tiền là 36.188.000 đồng (ba mươi sáu triệu một trăm tám mươi tám ngàn đồng) và tiền lãi chậm thanh toán k từ ngày 18/01/2018 cho đến ngày xét xử sơ thẩm với lãi suất là 10 /năm.
gày 16/5/2018 ông H là đại diện theo pháp luật của Công ty T đã có đơn xin rút lại toàn bộ y u cầu phản tố nói tr n, đồng thời có đơn xin xét xử v ng mặt
Bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố C đã quyết định:
- Chấp nhận một phần y u cầu của ông Trần Thiên H.
+ Buộc Công ty T phải có nghĩa v giao trả lại cho ông Trần Thi n H 08 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất c th như sau:
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287229 do ông Trần Thi n H đứng t n, diện tích 13.250 m2 gồm các thửa số 902, 2187, 4563 và 4488 thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 31/12/2009.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287968 do ông (bà) Trần Thiên H đứng t n, diện tích 1.330m2, thửa số 938, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị Q ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287969, diện tích 1.680m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 938, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287970, diện tích 540m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 929, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287971, diện tích 470m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 930, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287975, diện tích 1.827m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 1213, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BE 713446, diện tích 2.868,9m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 1315, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 23/5/2011, ông gô Văn ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BE 713447, diện tích 800m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 976, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 23/5/2011, ông gô Văn ký tên.
+ Buộc Công ty T phải có nghĩa v trả lại cho ông Trần Thi n H 14.010.000 đồng (Mười bốn triệu, không trăm mười ngàn đồng).
từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- hông chấp nhận y u cầu của ông H về việc y u cầu Công ty T phải bồi thường thiệt hại về tinh thần 72.000.000 đồng.
- Đình ch giải quyết đối với y u cầu phản tố của Công ty T về việc y u cầu ông H phải trả thanh toán số tiền 26.240.000đ và tiền lãi theo quy định của pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T phải chịu 1.000.500 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 905.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo bi n lai số 04825 ngày 23/01/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố C, n n Công ty T còn phải nộp tiếp 95.500 đồng (Chín mươi lăm ngàn, năm trăm đồng).
+ Ông Trần Thi n H phải chịu 1.679.500 đồng nhưng khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng, 875.000 đồng và 2.115.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các bi n lai thu số 0000195, 0003412, 0003424 trong các ngày 28/12/2018, 23/01/2018, 06/6/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố C, n n ông Hương được nhận lại số tiền 1.510.500 đồng (Một triệu, năm trăm mười ngàn đồng).
goài ra bản án sơ thẩm còn tuy n về quyền và thời hạn kháng cáo của các đương sự, quyền và nghĩa v của người được thi hành án, người phải thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định của pháp luật.
- Sau khi xét xử sơ thẩm, gô Tấn H - Là đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T kháng cáo y u cầu Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử sửa một phần bản án sơ thẩm, hủy nội dung việc buộc Công ty T phải có nghĩa v trả lại cho ông Trần Thi n H 14.010.000 đồng.
- Tại phi n tòa phúc thẩm:
+ guy n đơn: Giữ nguy n y u cầu kh i kiện, các đương sự không tự thỏa thuận được với nhau đ giải quyết tranh chấp và không có cung cấp bổ sung chứng cứ mới.
+ Bị đơn: hông đồng ý theo quyết định của bản án sơ thẩm, n n tiếp t c kháng cáo y u cầu xem xét lại v án theo thủ t c phúc thẩm.
- Đại diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết v án:
+ Về tố t ng: Thẩm phán th lý v án, Hội đồng xét xử, Thư ký, các đương sự trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phi n tòa đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.
+ Về nội dung:
Ông H y u cầu Công ty T trả lại 08 GC SD đất do ông đứng t n, Công ty T đồng ý giao trả n n chấp nhận.
Ông H y u cầu Công ty T bồi thường thiệt hại 72.000.000đ do Công ty T giữ GC SD đất làm ảnh hư ng quyền lợi của ông, nhưng ông H không có chứng cứ chứng minh có thiệt hại do Công ty T gây ra. Mặt khác, các GCNQSD đất do ông H tự nguyện thế chấp đ đảm bảo nghĩa v trả tiền mua bán n n không chấp nhận y u cầu bồi thường của ông H là phù hợp.
Ông H y u cầu Công ty Tấn H trả tiền thừa 35.000.000đ. Công ty T không đồng ý, cho rằng đến ngày 22/10/2015 ông H còn nợ 26.240.000đ thì làm sao có việc ông H trả thừa 35.000.000đ.
Công ty T cho rằng ngoài 04 loại hàng hóa (máy cấy + khay mạ cũ từ ông C và máy gieo mạ tự động + khay mạ mới từ Công ty T) ông H còn mua máy đập đất, máy cấy tay n n các phiếu thu ông H đưa ra chưa khấu trừ cho 02 loại hàng hóa này. Trình bày của Công ty T không có chứng cứ chứng minh, Công ty T cũng thừa nhận không còn lưu giữ các chứng từ li n quan đến 2 loại hàng hóa này. Ông H thừa nhận có mua máy đập đất, máy cấy tay nhưng mua trước ngày 7/3/2015, việc mua bán trả tiền bình thường, không có hóa đơn hay phiếu thu gì.
Theo các tài liệu chứng cứ đã th hiện ông H và Công ty T có giao dịch mua bán từ ngày 7/3/2015 đến ngày 16/6/2015 với 04 loại hàng hóa: máy cấy + khay mạ cũ từ ông C; máy gieo mạ tự động + khay mạ mới từ Công ty T. Phù hợp với 09 phiếu thu tiền của Công ty Tấn H do ông H cung cấp với tổng số tiền đã trả là 760.250.000đ đều trả tiền cho máy cấy, máy gieo mạ và khay mạ, không có phiếu thu tiền nào trả tiền cho máy đập đất.
Công ty T cho rằng Công ty T chưa xác nhận nội dung giảm cho ông H số tiền 5.000.000đ nhưng Công ty T không có chứng cứ chứng minh. Trong khi, theo 02 bi n nhận đề ngày 16/6/2015 (ông H giữ một bản, Công ty T giữ một bản), mặt sau bi n nhận có ghi nội dung ông H trả tiền ngày 22/10/2015, có ghi nội dung giảm 5.000.000đ, bi n nhận do Công ty T giữ có chữ ký của ông H, bi n nhận do ông H giữ có chữ ký của người nhận tiền ký t n T ( gô Thị Huyền T). Tại phi n tòa phúc thẩm, ông T đại diện ủy quyền của Công ty T thừa nhận chị T là nhân vi n của Công ty T, 02 bi n nhận này đều do nhân viên Công ty T đánh máy, viết ra, 02 tờ bi n nhận đều có giá trị như nhau. Cho thấy, việc Công ty T đã giảm cho ông H số tiền 5.000.000đ là có thật.
Xét thấy, trình bày của ông H là có căn cứ, th hiện ông H có mua 4 loại hàng hóa của Công ty T với tổng số tiền 751.240.000đ, ông H đã trả tổng số tiền là 760.250.000đ, Công ty T có giảm cho ông H 5.000.000đ. hư vậy, ông H đã trả vượt số tiền mua bán là 14.010.000đ n n buộc Công ty T trả lại cho ông H 14.010.000đ là phù hợp n n chấp nhận một phần y u cầu của ông H.
+ Đối với y u cầu phản tố của Công ty T, y u cầu ông H trả số tiền 26.240.000đ, Công ty T đã tự nguyện rút y u cầu n n đình ch là phù hợp.
Do đó, kháng cáo của Công ty T là không có cơ s chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định: hông chấp nhận kháng cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T. Giữ nguy n bản án sơ thẩm.
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phi n tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦ T
N:
[1] Tại phi n tòa phúc thẩm, gô Tấn H ủy quyền cho ông Mai T tham gia tố t ng, thủ t c đúng quy định của pháp luật n n chấp nhận.
[2] Việc thỏa thuận giữa Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T (công ty) với ông Trần Thiên H về việc mua bán tài sản hoàn toàn tự nguyện, quá trình mua bán hai b n thỏa thuận mua bán trực tiếp, việc giao nhận hàng cũng như thanh toán tiền rất nhiều lần và tuy là có làm bi n nhận nhận tiền nhưng do đối chiếu nợ chưa có sự thống nhất n n xảy ra tranh chấp, c th như sau: Ông H mua các loại hàng hóa như máy cấy, khay mạ cũ, máy gieo mạ tự động và khay mạ mới với tổng số tiền là 751.240.000đ; ngày 22/10/2015 ông H thanh toán lần cuối cùng thì phía Công ty giảm cho ông H 5.000.000đ n n số tiền thực tế phải thanh toán là 746.240.000đ. Ông H cho rằng, ông đã thanh toán cho công ty thừa 35.000.000đ n n y u cầu công ty phải trả lại ông số tiền này là có một phần cơ s , b i vì:
Ông H cung cấp 09 chứng từ thanh toán tiền cho công ty đúng với các loại hàng hóa mà hai b n mua bán với tổng số tiền đã thanh toán là 760.250.000đ, vậy số tiền thanh toán thừa là: 760.250.000đ – 746.240.000đ = 14.010.000đ. Tại phi n tòa phúc thẩm, anh T trình bày việc công ty bán tài sản cho ông H và được ông H thống nhất số tiền mua bán máy cấy và khay mạ cũ từ ông C chuy n qua cho ông H với tổng số tiền là 751.240.000đ, số tiền này được hai b n thống nhất và ông H đã thanh toán được 250.0000.000đ và ông thừa nhận còn nợ lại 501.240.000đ th hiện tại bi n nhận ngày 16/6/2015 do ông H ký nhận nợ (theo ông H khai là thời đi m ngày 16/6/2015 thì công ty ch mới tạm tính chưa có đối chiếu đầy đủ). Đồng thời, tại phi n tòa phúc thẩm ông T cho rằng, số tiền ghi trong 09 phiếu thu tiền của công ty là có thanh toán tiền mua máy đập đất và máy cấy tay, nhưng ông T trình bày là công ty không còn lưu giữ các tài liệu chứng từ li n quan đến việc mua bán 02 loại tài sản này. Tr n thực tế, các phiếu thu do ông H xuất trình đều không th hiện việc thanh toán tiền mua máy đập đất và máy cấy tay mà hoàn toàn là thu tiền mua các loại tài sản phù hợp với các loại tài sản trong danh m c được ghi tại bi n nhận ngày 16/6/2015. Đồng thời, ông H thừa nhận có mua máy đập đất và máy cấy tay nhưng mua trước ngày 07/3/2015. Vậy có đủ căn cứ xác định từ ngày 07/3/2015 đến ngày 16/6/2015, ông H ch mua máy cấy, khai mạ cũ (từ ông C giao qua cho ông H) và máy gieo mạ tự động, khay mạ mới; tổng số tiền phải trả là 746.240.000đ và ông H đã thanh toán tổng cộng là 760.250.000đ (th hiện tại 09 chứng từ, phiếu thu do ông H cung cấp). Công ty cho rằng không có giảm cho ông H 5.000.000đ là không có cơ s , vì giao dịch nói tr n là hợp đồng mua bán hàng hóa của công ty, quá trình thực hiện hợp đồng và thanh toán tiền đều do người của công ty thực hiện việc thỏa thuận, thu tiền, ghi nhận nợ của khách hàng. Theo 02 bi n nhận cùng ngày 16/6/2015 (ông H giữ 01 bản, công ty giữ 01 bản) đều th hiện ý chí của công ty giảm cho ông H 5.000.000đ và 02 tài liệu này đều do công ty tự nguyện viết đ làm căn cứ thực hiện.
ua nội dung tr n cho thấy y u cầu kháng của của Công ty là không có s , nên công ty phải hoàn trả lại cho ông H số tiền thanh toán thừa 14.010.000đ là phù hợp pháp luật.
[3] Đại diện Viện ki m sát T nh ý kiến về giải quyết v án: Từ khi th lý v án đến xét xử tại phi n tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguy n bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty T là có cơ s như đã phân tích tr n.
Án sơ thẩm xử đã có căn cứ pháp luật n n giữ nguy n quyết định của bản án sơ thẩm, không chấp nhận y u cầu kháng cáo của Công ty T. Các phần khác của quyết định bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật.
[4] Về án phí: Công ty kháng cáo không được chấp nhận n n phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm là 300.000đ.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308, khoản 3 Điều 26, Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; khoản 4 Điều 26, khoản 1 Điều 29 ghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v uốc hội.
1. hông chấp nhận y u cầu kháng cáo của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T.
Giữ nguy n quyết định của bản án sơ thẩm.
2. Chấp nhận một phần y u cầu của ông Trần Thi n H.
+ Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T phải trả lại cho ông Trần Thi n H 08 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất (bản chính) c th như sau:
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287229 do ông Trần Thiên H đứng t n, diện tích 13.250 m2 gồm các thửa số 902, 903, 904 và 1166 thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 31/12/2009, bà Trần Thị Q ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287968 do ông (bà) Trần Thiên H đứng t n, diện tích 1.330m2, thửa số 938, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287969, diện tích 1.680m2 do ông (bà) Trần Thiên H đứng t n, thửa số 931, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287970, diện tích 540m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 929, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287971, diện tích 470m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 930, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BA 287975, diện tích 1.827m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 1213, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 02/2/2010, bà Trần Thị ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BE 713446, diện tích 2.868,9m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 1315, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 23/5/2011, ông gô Văn ký tên.
Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BE 713447, diện tích 800m2 do ông (bà) Trần Thi n H đứng t n, thửa số 976, thuộc tờ bản đồ số 8 được Ủy ban nhân dân huyện Tháp Mười cấp ngày 23/5/2011, ông gô Văn ký tên.
+ Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T trả cho ông Trần Thi n H 14.010.000 đồng.
từ khi có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền tr n, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi theo mức lãi suất bằng 50 mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành xong.
- Không chấp nhận y u cầu của ông H về việc y u cầu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T phải bồi thường thiệt hại về tinh thần 72.000.000 đồng.
- Đình ch giải quyết đối với y u cầu phản tố của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T về việc y u cầu ông H phải thanh toán số tiền 26.240.000đ và tiền lãi theo quy định của pháp luật.
3. Án phí dân sự:
+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.000.500 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 905.000 đồng đã tạm ứng án phí theo bi n lai số 04825 ngày 23/01/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố C, n n Công ty T còn phải nộp tiếp 95.500 đồng.
+ Ông Trần Thi n H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.679.500 đồng, nhưng khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng, 875.000 đồng và 2.115.000 đồng đã tạm ứng án phí theo các bi n lai thu số 0000195, 0003412, 0003424 trong các ngày 28/12/2018, 23/01/2018, 06/6/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố C, n n ông H được nhận lại số tiền 1.610.500 đồng.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Xuất nhập khẩu T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 300.000đ, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí kháng cáo 300.000đ theo bi n lai thu số 0002151 ngày 31/7/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố C.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Phòng KTNV &THA- TA D T nh; - V S D T nh; - TAND Tp. C; - Chi c c THADS Tp. C; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌ PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Vạng |