vanban.org

Bản án 266/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Thi hành án dân sự;

Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Thông tư 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGAN HANG TV-TRAN VAN THU"
  • Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự;
  • Căn cứ chính? Thông tư số 07/2010/TT-NHNN Quy định về cho vay bằng đồng Vi…; Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho v…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 266/2020/DS-ST
Ngày: 28-9-2020
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Linh

Các hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Phạm Kim Tuyến

2/ Bà Trần Thị Bích Liên

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 28 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 466/2019/TLST-DS ngày 12/12/201 9 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 614/2020/QĐXXST-DS ngày 03/8/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 655/2020/QĐST-DS ngày 31/8/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TV

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà REE, Số 9 đường ĐVB, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng Q – Sinh năm: 1994 – Có đơn xin xét xử vắng mặt

Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà Cộng Hòa Garden, Số 20 CH, Phường C, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

Ông Trần Văn T – Sinh năm: 1980 – Vắng mặt

Địa chỉ: Số 50/3 Tổ E, Ấp F, xã HP, huyện NB, Thành phố Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/8/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Công ty TV (sau đây gọi tắt là Công ty Tài chính) có người đại diện theo uỷ quyền là ông Lê Hồng Q trình bày:

Ngày 21 tháng 01 năm 2016, Công ty Tài chính có cho ông Trần Văn T vay số tiền là 31.650.000 đồng theo Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20160127-500000-4564 với lãi suất là 3,75%/tháng, thời hạn vay là 36 tháng.

Theo thỏa thuận ông Trần Văn T phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 58.598.000 đồng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi trong thời hạn 36 tháng như sau: 35 tháng đầu, mỗi tháng ông Trần Văn T phải thanh toán số tiền 1.617.000 đồng, tháng cuối cùng ông Trần Văn T phải thanh toán số tiền là 2.003.000 đồng, thanh toán vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/3/2016.

Trên thực tế, ông Trần Văn T đã nhận đủ số tiền tiêu dùng và đã thanh toán cho Công ty Tài chính 04 lần với tổng số tiền là 6.468.000 đồng. Kể từ sau ngày 07/10/2016 ông Trần Văn T không thanh toán thêm cho Công ty Tài chính bất cứ khoản nào nữa mặc dù Công ty Tài chính đã nhắc nợ nhiều lần.

Do ông Trần Văn T không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nợ vay theo các hợp đồng tín dụng nên Công ty Tài chính yêu cầu ông Trần Văn T thanh toán tổng số tiền là 52.130.000 bao gồm:

* Khoản nợ gốc tới hạn: 29.962.829 đồng.

* Khoản nợ lãi tới hạn: 22.167.171 đồng.

- Công ty Tài chính yêu cầu trả một lần ngay sau khi bản án hoặc quyết định có hiệu lực.

- Công ty Tài chính yêu cầu cá nhân ông Trần Văn T trả số tiền nợ và không yêu cầu ai khác liên đới trả nợ.

- Công ty Tài chính không yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, gồm: Thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, giấy triệu tập tham gia phiên hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập tham gia phiên tòa, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn ông Trần Văn T vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả việc tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận thấy:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Công ty TV khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn T trả số tiền là 52.130.000 (Năm mươi hai triệu một trăm ba mươi nghìn) đồng theo Hợp đồng tín dụng số 20160127-500000-4564, đây là tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng. Ông Trần Văn T cư trú tại huyện Nhà Bè nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ông Lê Hồng Q là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Quân theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập tham gia phiên tòa, quyết định hoãn phiên tòa cho ông Trần Văn T nhưng ông T vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp:

Về số nợ phải trả:

Xét yêu cầu của nguyên đơn Công ty TV yêu cầu ông T phải trả số tiền số tiền đến hạn là 52.130.000 (Năm mươi hai triệu một trăm ba mươi nghìn) đồng bao gồm: nợ gốc: 29.962.829 đồng, lãi: 22.167.171 đồng, thanh toán một lần ngay khi bản án quyết định có hiệu lực pháp luật.

Xét giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20160127-500000-4564 ngày 21/01/2016 có đủ cơ sở kết luận ông Trần Văn T có vay của Công ty TV số tiền tiền 26.241.465 đồng, với lãi suất thoả thuận 3,75%/tháng để tiêu dùng cá nhân là phù hợp Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nước cho phép các tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận và quy định lãi suất quá hạn theo Điều 11 Quy chế cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001.

Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai của các bên đương sự có cơ sở xác định bị đơn ông Trần Văn T vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng số 20160127-500000-4564 ngày 21/01/2016 là vi phạm nghĩa vụ bên vay của hợp đồng tín dụng, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 “Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng” nên Công ty TV yêu cầu ông T phải trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật tổng cộng số tiền là 52.130.000 (Năm mươi hai triệu một trăm ba mươi nghìn) đồng, bao gồm cả gốc và lãi là phù hợp nên yêu cầu này được chấp nhận.

Kể từ ngày 29/9/2020, ông Trần Văn T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Về thời hạn trả nợ:

Đại diện nguyên đơn yêu cầu ông Trần Văn T trả tiền ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xét thấy, ông Trần Văn T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán về nợ gốc và lãi. Để đảm bảo quyền lợi cho nguyên đơn, xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp thuận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Trần Văn T phải chịu án phí là 2.606.500 (Hai triệu sáu trăm lẻ sáu nghìn năm trăm) đồng. Hoàn lại cho nguyên đơn là Công ty TV toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.303.250 (Một triệu ba trăm lẻ ba nghìn hai trăm năm mươi) đồng theo Biên lai thu số AA/2018/0034697 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 146, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Luật Thi hành án dân sự;

- Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Thông tư 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận;

- Thông tư 07/2010/TT-NHNN ngày 26/2/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của Tổ chức tín dụng với khách hàng;

- Căn cứ Án lệ 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tôi cao thông qua ngày 17/8/2016 và công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Công ty TV.

Buộc ông Trần Văn T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TV số tiền nợ tạm tính đến ngày 28/9/2020 là 52.130.000 (Năm mươi hai triệu một trăm ba mươi nghìn) đồng, theo Hợp đồng tín dụng số 20160127-500000-4564 ngày 21/01/2016, thanh toán ngay khi bản án quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 29/9/2020, ông Trần Văn T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Các bên thi hành dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Trần Văn T phải chịu án phí là 2.606.500 (Hai triệu sáu trăm lẻ sáu nghìn năm trăm) đồng.

Công ty TV không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho nguyên đơn là Công ty TV toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.303.250 (Một triệu ba trăm lẻ ba nghìn hai trăm năm mươi) đồng theo Biên lai thu số AA/2018/0034697 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyền kháng cáo:

Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ