Bả s : 265/2023/ Đ-ST : 25 - 7- 2023. V/v “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”
NHÂN DANH
Ƣ
: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Bảo Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Trần Thành Chúng; 2/ Ông Huỳ h rường Huân ư ký ê òa: Ông Nguyễn Hoàn Mỹ- hư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên toà: Bà Lâm Thị Thanh Thúy - Kiểm sát viên 25 th 7 ăm 2023 t r s h hu ệ h t s th m kh v th ý s : 481/2022/TLST- Đ 14 th 11 ăm 2022 về việc tranh chấp “Ch t sản sau khi h ” theo Quyết đị h đưa v án ra xét x s : 243/2023/QĐXXS - Đ 14 tháng 6 ăm 2023 v Qu ết định hoãn phiên tòa s : 288/2023/QĐS - Đ 04 tháng 7 ăm 2023 đư s :
Nguyên đơn: Ông Huỳnh ă T s h ăm 1978; địa chỉ: S nhà 493, tổ 23, ấp PT, xã PH, huyện An Phú, tỉnh An Giang; Bị đơn: Bà ƣơ g ị H s h ăm 1982; địa chỉ: S nhà 200, ấp P, xã PH1, huyện An Phú, tỉnh An Giang; ( Ông T có đơn xin xét xử vắng mặt, bà H vắng mặt) N I DUNG VỤ ÁN: Theo nộ u đ kh i kiện, bản t khai ngày 6/10/2022 cùng với các tài liệu, chứng cứ kèm theo và quá trình t t ng t i Tòa án, ông T trình bày: Ông và b Dư hị H đã ly hôn theo bản án s 222/2021/ Đ-ST của Tòa án nhân dân huyện An Phú vào ngày 02/7/2021. Quá trình s ng chung ông và bà H có t o lập được các tài sản chung bao gồm; - ăm 2001, bà Ph chị ruột của bà H hỏ mượ 02 ( ) đất, bán được s tiền 60.000.000 (S u mư tr ệu) đồ . Đế ăm 2019 b Ph trả l i 100.000 (Một trăm tr ệu) đồng, do tính theo giá trị đất hiện t i. - Một chiếc xe SH Mode biển s 67. G1-530.52 mua t i c a hàng Kim Châu 3 An h v o ăm 2018 với giá trị 63.000.000 (S u mư b tr ệu) đồng do bà H đứng tên chủ s d ng. Tổng giá trị tài sản 163.000.000 (Một trăm s u mư i ba triệu) đồng. Tất cả tài sản trên do bà H đ quản lý, s d ng. Trong quá trình giải quyết ly hôn, ông và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết phần tài sản chung mà t thỏa thuận. Tuy nhiên, hiện nay không thỏa thuậ được việc chia tài sản chung. Nay yêu cầu chia tài sản chung của ông v b Dư hị H theo qu định của pháp luật. Bị đ b H kh ó vă bản trình bày ý kiế đ i với yêu cầu kh i kiện của ông T. đã tổ chức hòa giả để đư s thỏa thuận với nhau về cách giải quyết v việc. T i phiên hòa giải ngày 06/12/2022, ông T và bà H th ng nhất với nhau về giá trị của chiếc xe SH Mode biển s 67. G1-530.52 là 42.000.000 đồng. Bà H có yêu cầu ông T trả khoản nợ m b đã v để trị bệnh cho ông trong thời gian chung s ng và có cam kết sẽ m đ êu ầu g đế hư bà không th c hiện. T i phiên hòa giải ngày 07/6/2023, ông T có mặt yêu cầu chia tài sản chung là chiếc xe máy và xin nhận giá trị, giao xe cho bà H đồng thời rút l i phần yêu cầu chia tài sả hu đ i với s tiền 100.000.000 đồng; bà H vắng mặt. T i phiên tòa, ông T ó đ t vắng mặt và bảo ưu ý k ến. Bà H vắng mặt. Đ i diện Viện Kiểm sát th c hành quyền kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hộ đồng xét x thư ký ph ê t ph t b ểu: Về việc tuân thủ pháp luật của Th m phán trong quá trình hòa giải, xác minh thu thập chứng cứ định quan hệ tranh chấp tư h ười tham gia t t … ho to phù hợp với pháp luật t t ng dân s . Đ i với thành phần Hộ đồng xét x thư ký phiên toà không có thành viên nào thuộ đ tượng phả th đổi, t i phiên tòa thủ t c xét x vắng mặt đượ đảm bảo. Về nội dung v án: Ông T rút l i yêu cầu kh i kiện chia tài sản chung là 100.000.000 đồ ê đề nghị Hộ đồng xét x đì h hỉ xét x phần yêu cầu này. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của ông T, buộc bà H ó hĩ v hoàn trả cho ông T phần giá trị tài sản chung là chiếc xe máy SH Mode mà bà H đ quản lý là 21.000.000 đồng. Ông T, bà H phải chịu án phí dân s s th m. NHẬ ỊNH C A TÒA ÁN: S u kh h ê ứu t ệu hứ ứ ó tro hồ s v v đã đượ th m tr t ph ê t v s u kh he đư s trình bày t ph ê t . ộ đồ t hậ định: [1] Về t t ng: Ông T kh i kiện yêu cầu chia tài sản sau khi ly hôn với bà H. Bà H đ ư tr trê địa bàn huyện An Phú. Că ứ khoả 1 Đ ều 28 đ ểm a khoả 1 Đ ều 39 Bộ luật t t ng dân s , đ tr h hấp về h h v đì h về “Chia tài sản sau khi ly hôn” và thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Phú. Về s vắng mặt củ đư s : Bà H được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 02 tham ph ê t hư vẫn vắng mặt kh ó ý o hí h đ , ông T ó đ xét x vắng mặt. Hộ đồng xét x tiến hành xét x vắng mặt ông, bà theo khoả 2 Đ ều 227 Bộ luật T t ng dân s . Về việ th đổi, rút l i một phần yêu cầu kh i kiện: Ông T rút l i phần yêu cầu chia tài sả 100.000.000 đồng.
Xét thấy việc rút l i yêu cầu này của ông là t nguyện nên Hộ đồng xét x chấp nhậ v đì h hỉ xét x đ i với phần yêu cầu này. [2] Về nội dung v án: Că ứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ s v án thể hiện: Trong thời gian chung s ng, ông T và bà H có t o lập được tài sản là 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Honda model SH Mode, biển kiểm soát 67.G1 - 530.52 mu v o ăm 2018 do bà H đứng tên. Mặc dù bà H phủ nhận là tài sản chung và cho rằng xe là do bà h t h để mua và bà là chủ s h u tu h ê ă ứ vào Đ ều 33 Luật h v đì h thì tài sả được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, s d để ph c v trong sinh ho t hu đì h b H không chứ m h được tài sản tranh chấp là củ r ê b v ũ kh ó êu ầu chia tài sản chung là chiếc xe này trong thời kỳ hôn nhân. Vì vậ ó ă ứ để định chiếc xe máy nhãn hiệu Honda, model SH Mode, biển kiểm soát 67.G1 - 530.52 do bà H đứng tên Giấy chứng nhậ đă ký e m t e m t sản chung của ông T và bà H trong thời kỳ hôn nhân. [3] Về việc chia tài sản: Că ứ khoả 2 Đ ều 59 Luật Hôn nhân và g đì h t sản chung của vợ chồng đượ h đ . Ô T có yêu cầu chia tài sản và xin nhận giá trị, giao l i tài sản cho bà H quản lý. Các bên th ng nhất với nhau giá trị tài sản là 42.000.000 đồ đ s t thỏa thuận nên Hộ đồng xét x chấp nhận. Ông T được nhận phần giá trị tư đư với phần tài sả đượ h 21.000.000 đồng, bà H ó hĩ v hoàn l i cho ông T phần giá trị này. Bà H được s h u chiếc xe máy nhãn hiệu Honda, model SH Mode, biển kiểm soát 67.G1-530.52. Đ i với khoản nợ chung mà bà H yêu cầu thì bà có quyền kh i kiện thành một v án khác. [4] Về án phí: Do yêu cầu của ông T được chấp nhận nên ông phải chịu án phí dân s s th m, ông được nhận l i phần t m ứ phí đ i với phần yêu cầu bị đì h hỉ. Bà H phải chịu án phí dân s s th m đ i với giá trị tài sả được chia. ì ẽ trê : Ị Că ứ Khoả 1 Đ ều 28 đ ểm a Khoả 1 Đ ều 39, Khoả 4 Đ ều 147, khoả 2 Đ ều 227, Đ ều 244, Đ ều 273 v Đ ều 280 Bộ luật t t ng dân s ; Đ ều 33, 59 Luật Hôn h v đì h ăm 2014; đ ểm a Khoản 5 Đ ều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủ b thường v Qu c hộ khó 14 hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án. X : Đì h hỉ xét x đ i với yêu cầu chia tài sản là 100.000.000 (Một trăm tr ệu) đồng của ông Huỳ h ă T. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của ông Huỳ h ă T. Công nhận tài sản chung của ông T, bà H là 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Honda SH Mode, biển kiểm soát 67.G1 - 530.52. Bà H được quyền s h u chiế e m v ó hĩ v hoàn trả cho ông T giá trị tài sản là 21.000.000 ( mư m t triệu) đồng. Về án phí: Ông T phải chịu 1.050.000 (Một triệu ăm h c nghìn) đồng án phí dân s s th m, được khấu trừ từ 2.037.000 (Hai triệu b mư bảy nghìn) đồng tiền t m ứng án phí mà ông đã ộp theo biên lai thu s 0007907 ngày 11/11/2022 t i Chi c c Thi hành án dân s huyện An Phú. Chi c c Thi hành án dân s huyện An Phú hoàn l i cho ông T 987.000 (Chí trăm t m mư bảy nghìn) đồng. Bà H phải chịu 1.050.000 (Một triệu ăm h c nghìn) đồng án phí dân s s th m. C đư s được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bả được niêm yết t ư tr ./.
* : - TAND tỉnh AG (1); - VKS tỉnh AG (1); - VKS H.AP (2); - THA H.AP (1); - C đư s (2); - Lưu S + (1).
TM. H ỒNG XÉT XỬ SƠ ẨM THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Bảo