vanban.org

Bản án 265/2025/KDTM-PT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/08/2025 Kinh doanh thương mại Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/08/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Điều 148, Điều 308, Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn c vào Điều 26 và 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Không chấp nhận kháng cáo của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Đào Anh S . Giữ nguyên Bản án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam-Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 148, Điều 308, Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 265/2025/KDTM-PT
Ngày: 22/8/2025
Về việc tranh chấp hợp đồng
tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Hường

Các Thẩm phán: Bà Trương Thị Quỳnh Trâm

Bà Phan Thị Út

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Kim Oanh – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Bá Thu Thư – Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 7 và ngày 22 tháng 8 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 06/2025/TLPT-KDTM ngày 09 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 188/2024/KDTM-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân quận Bình Tân (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 9), Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 2865/2025/QĐXX-PT ngày 02 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 9263/2005/QĐ-PT ngày 26/6/2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam

Địa chỉ: 54A Đường T, phường T, Quận Đ (nay là phường L), Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Cao Thị Minh N, sinh năm: 1982, địa chỉ: Tầng 11 Tòa nhà TNR, số 180-192 T, phường N, Quận M (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số 5704/2023/UQ-TGDD ngày 28/6/2023)

2. Bị đơn: Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V

Địa chỉ: Lô số 8 đường T, Khu Công nghiệp T, phường TA, quận B (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh.

Chủ s h u: bà Đ Thị Lan C, sinh năm: 1964, mất năm: 2022, địa chỉ thường trú trư c khi mất: 14 Đường số 19A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người k th a quyền, nghĩa v t t ng của chủ s h u: Ông Nguyễn Đ nh L, sinh năm: 1966, địa chỉ: 32/4A Đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguy n Đình L: bà Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh năm: 1999, địa chỉ thường trú: Thôn 5 Nghĩa Dũng, Tp Quảng Ngãi, Quảng Ngãi (theo giấy ủy quyền ngày 23/4/2025)

Người đại diện theo pháp lu t: 1. Bà Đ Thị Lan C, sinh năm: 1964 (chết năm 2022); 2. Ông Trần Ng c P, sinh năm: 1984, địa chỉ thường trú: 14 Đường số 19A, phường Bi, quận B (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ thường trú và ch hiện tại (theo giấy ch ng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần th 5, ngày 13 tháng 5 năm 2019): 5 – 7 Lô 13, Khu phố H2, phường T, Quận B (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Đ Th Lan C, sinh năm: 1964, chết năm: 2022.

Người k th a quyền, nghĩa v t t ng của bà Đ Th Lan C: Ông Ngu n Đ nh L, sinh năm: 1966, địa chỉ: 32/4A Đường N, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguy n Đình L: bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1999, địa chỉ thường trú: Thôn 5 N, Tp. Q, tỉnh Quảng Ngãi (theo giấy ủy quyền ngày 23/4/2025).

3.2. Ông Phạm Phúc N, sinh năm: 1978, địa chỉ: 14 Đường số 19A, phường Bi, quận Bi (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh.

3.3. Ông Đào Anh S, sinh năm: 1978, địa chỉ: 14 Đường số 19A, phường Bi, quận B (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đào Anh S : ông Tr n Qu c , sinh năm: 1977, địa chỉ: 401D Đường H, Phường M, Quận S (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh ho c ông Ngu n H, sinh năm: 1988, địa chỉ: 232/1 Khu 1, Bi, thành phố B (nay là phường T), tỉnh Đồng Nai (theo giấy ủy quyền ngày 26/3/2024).

3.4. Ông Đào V n Đ, sinh năm: 1983, địa chỉ: 14 Đường số 19A, phường B, quận Bi (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Người kháng cáo: Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Đào Anh S.

(Tại phiên tòa: bà N, bà T, ông H có m t; ông N, ông Đ, đại diện hợp pháp của bị đơn vắng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tóm tắt nội dung vụ án và quyết định của bản án sơ thẩm như sau:

Nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam (sau đây gọi t t là Ngân hàng H hoặc Ngân hàng) đã cho Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V (sau đây gọi t t là Công ty V) vay theo hợp đồng tín dụng hạn m c số 0910/2017/HĐTD ngày 09 tháng 10 năm 2017, Phụ lục hợp đồng hạn m c tín dụng số 0910/2017/HĐTD/PL 03 ngày 25 tháng 12 năm 2017, Phụ lục hợp đồng hạn m c tín dụng số 0910/2017/HĐTD/PL 04 ngày 20 tháng 3 năm 2018, Phụ lục hợp đồng hạn m c tín dụng số 0910/2017/HĐTD/PL 0806 ngày 08 tháng 6 năm 2018, Hợp đồng chiết khấu bộ ch ng t xuất khẩu hạn m c số 0910/2017/HĐCKBCTXK, ngày 09 tháng 10 năm 2017, Phụ lục hợp đồng chiết khấu bộ ch ng t xuất khẩu hạn m c số 0910/2017/ HĐCKBCTXK/PL 03 ngày 25 tháng 12 năm 2017, Phụ lục hợp đồng chiết khấu bộ ch ng t xuất khẩu hạn m c số 0910/2017/HĐCKBCTXK/PL 04 ngày 20 tháng 3 năm 2018 và các giấy nhận nợ.

Hạn m c tín dụng lần đầu theo hợp đồng tín dụng như nêu trên là tổng dư nợ tối đa của các khoản cho vay, L/C, chiết khấu thấu chi, bảo lãnh ho c các khoản tín dụng khác mà Ngân hàng H cấp cho Công ty V b ng đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD) quy đổi ra VND là 10.000.000.000 đồng, bao gồm cả phần ký qu (nếu có). Hạn m c tín dụng trên sau đó được điều chỉnh là 63.000.000.000 đồng.

Mục đích cấp tín dụng: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C, chiết khấu, thời hạn cấp và duy tr hạn m c tín dụng là 12 (mười hai) tháng, tính t ngày 03 tháng 10 năm 2017.

Lãi suất trong hạn: lãi suất cho vay được tính trên dư nợ gốc giảm dần và quy định cụ thể tại các giấy xác nhận nợ; Lãi suất chiết khấu được quy định cụ thể trong hợp đồng chiết khấu bộ ch ng t xuất khẩu; Lãi suất quá hạn: theo quy định tại giấy nhận nợ, hợp đồng chiết khấu ho c theo thông báo của Ngân hàng H.

Thực hiện hợp đồng tín dụng, Ngân hàng H đã giải ngân bao gồm: USD quy đổi VND và VND cho Công ty V thông qua các giấy xác nhận nợ. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26 tháng 9 năm 2024), tổng dư nợ bao gồm:

Nợ USD: nợ gốc: 70,602.61 USD, lãi trong hạn: 36,032.17 USD, lãi quá hạn 16,886.17 USD. Tổng cộng: 122,886.17 USD. Quy đổi theo t giá ngoại tệ do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam công bố ngày 26 tháng 9 năm 2024 (1USD 24.760 VND). Như vậy, sau khi quy đổi theo t giá trên th tổng nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn là 3.042.661.569 đồng.

Nợ VND: nợ gốc: 20.617.250.361 đồng, lãi trong hạn: 12.451.780.622 đồng, lãi quá hạn: 5.912.121.505 đồng. Tổng cộng: 38.981.152.488 đồng.

Như vậy, tổng nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn bao gồm: nợ USD quy đổi VND và VND là 42.023.814.057 đồng.

Tài sản bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho các khoản vay gồm:

- Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 0806/2018/BĐ ngày 08 ngày 6 năm 2018: tài sản bảo đảm là lô máy móc, thiết bị thuộc quyền s hữu của Công ty V được mô tả cụ thể tại Điều 2 của hợp đồng thế chấp và đã đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại: Thành phố Hồ Chí Minh số: 1290403715, ngày 14 tháng 6 năm 2018; sửa đổi, bổ sung số: 2018935586, ngày 18 tháng 6 năm 2018.

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền v i đất số

006651, ngày 03 năm 4 năm 2018: tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền v i đất tại địa chỉ 14 Đường số 19A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy ch ng nhận quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất số H00041/2009/B do Ủy ban nhân dân quận B nh Tân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06 tháng 02 năm 2009 cho bà Đ Thị Lan C. Hợp đồng thế chấp trên đã được Công ch ng tại Văn phòng Công ch ng Sài Gòn, số công ch ng: 006651, quyển số: 04 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03 tháng 4 năm 2018 và đăng ký thế chấp tại: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai quận B nh Tân, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 03 tháng 4 năm 2018.

Trong quá tr nh thực hiện hợp đồng tín dụng, do Công ty V vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay nên Ngân hàng H đã chuyển khoản vay trên sang nợ quá hạn.

Nguyên đơn yêu cầu:

- Buộc Công ty V trả cho Ngân hàng H tổng số tiền gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn tính t ngày vi phạm cho đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26 tháng 9 năm 2024) bao gồm: nợ USD quy đổi ra VND và VND như đã nêu trên. Trả một lần tại thời điểm bản án có hiệu lực pháp luật. Công ty V tiếp tục trả lãi theo th a thuận phát sinh t ngày 27 tháng 9 năm 2024 cho đến khi trả xong các khoản nợ.

- Trường hợp Công ty V không trả ho c trả không đủ các khoản nợ th Ngân hàng H được quyền yêu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi các khoản nợ. Trường hợp số tiền thu được t việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán các khoản nợ th Công ty V tiếp thục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng H.

Về chi phí tố tụng khác (đo v hiện trạng, vị trí, kiến trúc, áp ranh): là

19.418.749 đồng, Ngân hàng H đã tạm ng và thanh toán xong cho Trung tâm Đo đạc Bản đồ thuộc S Tài nguyên và Môi thường Thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng số: 16204/TTĐĐBĐ. V vậy, yêu cầu Công ty V trả cho Ngân hàng H số tiền trên.

Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan:

1. Bà Nguyễn Phương T, là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đ nh L tr nh bày: bà Đ Thị Lan C, ông Nguyễn Đ nh L, bà Nguyễn Thị Lan Hg và bà Nguyễn Thị Lan P là chị em cùng m khác cha. Đến tuổi trư ng thành m i người đã có cuộc sống riêng, đã không chung sống cùng nhau và không liên lạc trong một thời gian dài nên hiện nay thông tin về bà Nguyễn Thị Lan Hg và Nguyễn Thị Lan P, ông Nguyễn Đ nh L không có nên đã không cung cấp cho Tòa án trong thời gian chuẩn bị xét xử. Ngoài ra, ông Nguyễn Đ nh L tự nguyện t chối nhận di sản mà ông được nhận và cam kết không nh m trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của ông L đối v i người khác theo quy định tại Điều 620 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.

2. Ông Nguyễn Bá H, là người đại diện theo ủy quyền của ông Đào Anh Sy trình bày: Căn nhà này bà Đ Thị Lan C đã thế chấp và bàn giao cho Ngân hàng H xử lý, thu hồi nợ, và đề nghị đưa bà Nguyễn Thị Lan Hg, sinh năm: 1974 và bà Nguyễn Thị Lan P, sinh năm: 1976, địa chỉ thường trú: 14 Đường số 19A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, là em bà Đ Thị Lan C (theo bản chụp sổ hộ khẩu) vào tham gia tố tụng v i tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Ngày 19 tháng 8, năm 2024, bà Nguyễn Thị Lan P, sinh năm: 1976, hộ chiếu số: xxxxxxxx, đang sinh sống và làm việc tại địa chỉ: 402 Caprock, Drive, Drive Longview, Taxas 78605, USA, đã gửi đơn đề nghị hoãn phiên tòa lại 06 (sáu) tháng để bà mang tiền về Việt Nam lấy lại căn nhà mà bà Đ Thị Lan C và gia đ nh đã sống trư c đây. Ngoài các đơn đề nghị, bà Nguyễn Thị Lan P còn gửi bản chụp giấy khai sinh, hộ chiếu và visa.

Tại phiên tòa sơ thẩm, bà Nguyễn Thị Lan Hg cho biết bà và bà Nguyễn Thị Lan P là chị em cùng m khác cha v i bà Đ Thị Lan C. Bà không biết việc làm ăn vay, mượn của Công ty V, bà Đ Thị Lan C v i Ngân hàng nên bà không có ý kiến, yêu cầu đối v i tranh chấp giữa Ngân hàng v i Công ty V, bà Đ Thị Lan C mà Hội đồng xét xử đang xem xét theo yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Bà chỉ biết căn nhà đã thế chấp và bàn giao cho Ngân hàng xử lý thu hồi nợ như đã nêu trên là tài sản của bà Đ Thị Lan C, do bà Chi đã chết nên bà yêu cầu Tòa án chia th a kế tài sản của bà Đ Thị Lan C chung trong vụ án này và đưa bà vào tham gia tố tụng v i tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Ngoài lời tr nh bày, bà Nguyễn Thị Lan Hg không cung cấp đơn kh i kiện yêu cầu chia th a kế và các tài liệu, ch ng c nào khác ngoài bản sao giấy khai sinh và bản chụp các giấy tờ ch ng minh nhân thân của bà và bà Nguyễn Thị Lan P. Ngoài ra, bà Nguyễn Thị Lan Hg cho biết thêm bà và bà Nguyễn Thị Lan P hiện không thực tế cư trú tại địa chỉ 14 Đường số 19A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm s 188/2024/KDTM-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân Qu n Bình Tân (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 9), Thành ph Hồ Chí Minh đã quy t đ nh:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam về việc buộc Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên vay.

1.1. Buộc Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất

Nhập khẩu V trả một lần tại thời điểm bản án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam tổng số tiền 42.023.814.057 (bốn mươi hai t không trăm hai mươi ba triệu tám trăm mười bốn ngh n không trăm năm mươi bảy) đồng. Trong đó bao gồm:

Nợ USD: nợ gốc 70,620.17 USD, lãi trong hạn: 36,032.47 USD, lãi quá

hạn: 16,251.39 USD. Tổng cộng: 122,886.17 USD. Quy đổi theo t giá ngoại tệ do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam công bố ngày 26 tháng 9 năm 2024 là 3.042.661.569 (ba t không trăm bốn mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngh n năm trăm sáu mươi chín) đồng.

Nợ VND: nợ gốc: 20.617.250.361 (hai mươi t sáu trăm mười bảy triệu

hai trăm năm mươi ngh n ba trăm sáu mươi mốt) đồng, lãi trong hạn: 12.451.780.622 (mười hai t bốn trăm năm mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi ngh n sáu trăm hai mươi hai) đồng, lãi quá hạn: 5.912.121.505 (năm t chín trăm mười hai triệu một trăm hai mươi mốt ngh n năm trăm l năm) đồng. Tổng cộng: 38.981.152.488 (ba mươi tám t chín trăm tám mươi mốt triệu một trăm năm mươi hai ngh n bốn trăm tám mươi tám) đồng.

Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 27 tháng 9 năm 2024) Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng mà các bên đã giao kết cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

Trường hợp Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V không trả ho c trả không đủ các khoản nợ th Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản đã chế chấp theo hợp đồng số: 0806/2018/BĐ ngày 08 ngày 6 năm 2018, là lô máy móc, thiết bị thuộc quyền s hữu của Công ty V được mô tả cụ thể tại Điều 2 của hợp đồng thế chấp và đã đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh số: 1290403715, ngày 14 tháng 6 năm 2018; sửa đổi, bổ sung số: 2018935586, ngày 18 tháng 6 năm 2018 và hợp đồng thế chấp tài sản bên th ba số: 006651, ngày 03 năm 4 năm 2018, tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền v i đất tại địa chỉ: 14 Đường số 19A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy ch ng nhận quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất số: H00041/2009/B nh Trị Đông B do Ủy ban nhân dân quận B nh Tân cấp ngày 06 tháng 02 năm 2009 và theo bản v hiện trạng, vị trí - áp ranh do Trung tâm Đo đạc Bản Đồ thuộc S Tài Nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 15 tháng 5 năm 2024 để thu hồi các khoản nợ.

Trường hợp sau khi phát mãi tài sản đảm bảo không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam th Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam.

Buộc ông Phạm Phúc N , Đào Anh S và Đào Văn Đ, là những người đang thực tế cư trú tại quyền sử dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền v i đất tại địa chỉ: 14 Đường số 19A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và những người thực tế cư trú tại nhà đất nêu trên (nếu có) tại thời điểm thi hành án phải rời kh i nhà đất này để thi hành án.

Ngay sau khi nhận đủ số tiền nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn như đã nêu trên. Các bên hủy giao dịch liên quan đến hợp đồng tín dụng và các giấy tờ có liên quan mà các bên đã giao kết.

1.2. Về chí phí tố tụng: Buộc Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam số tiền là 19.418.749 (mười chín triệu bốn trăm mười tám ngh n bảy trăm bốn mươi chín) đồng. Trả một lần tại thời điểm bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo m c lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tr trường hợp pháp luật có quy định.

Ngoài ra bản án sơ thẩm cũng xác định trách nhiệm chịu án phí, quyền và thời hạn kháng cáo của các đương sự.

Ngày 30/9/2024, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Đào Anh S đã nộp đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét hủy bản án sơ thẩm v Tòa án cấp sơ thẩm vi phạm nghiêm tr ng thủ tục tố tụng khi không đưa bà Nguyễn Thị Lan Hg và bà Nguyễn Thị Lan P tham gia tố tụng v i tư cách là người kế th a quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đ Thị Lan C.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Đào Anh S là ông Nguyễn Bá H giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và các ý kiến đã tr nh bày.

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam giữ nguyên yêu cầu kh i kiện, không đồng ý v i kháng cáo của bị đơn, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Thu T là đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đ nh L trình bày: Bà C, ông L, bà Hg và bà P là anh chị em cùng m khác cha v i nhau. Tuy nhiên tr ng vụ án này Tòa án cấp sơ thẩm chỉ xác định duy nhất ông L là người kế th a quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà C là chưa đầy đủ, không đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của bà Hg và bà P th a kế di sản của bà C.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:

- Về tố tụng: Thẩm phán chủ t a, Hội đồng xét xử phúc thẩm và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về tính hợp lệ của đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo được nộp trong thời

hạn quy định nên hợp lệ.

- Về nội dung kháng cáo: Đề nghị Hội đồng xét xử hủy bản án sơ thẩm v Tòa án cấp sơ thẩm không đưa bà Nguyễn Thị Lan Hg tham gia tố tụng là có thiếu sót, vi phạm nghiêm tr ng thủ tục tố tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:

Về tố tụng:

Xét, ngày 07/12/2022 Tòa án nhân dân quận B nh Tân (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 9) thụ lý vụ án. Do bà Đ Thị Lan C là chủ s hữu của Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V đồng thời là chủ s hữu của tài sản bảo đảm đã chết vào ngày 30/9/2022 nên Tòa án cấp sơ thẩm căn c kết quả xác minh của Công an quận B nh Tân có nội dung như sau: căn c Bản khai nhân khẩu (NK1) của bà Đ Thị Lan C, sinh ngày 15/3/1964 khai ngày 28/8/2007 thể hiện: Cha: Trần Văn Q, sinh năm 1938 (mất năm 1970), M : Đ Thị G, sinh năm: 1940, em Đ Đ nh L (tên đúng là Nguyễn Đ nh L). Theo trích lục khai tử của Ủy ban nhân dân phường B nh Trị Đông B, quận B nh Tân th bà Đ Thị G chết năm 2020; bà C không có chồng, con. Như vậy, Tòa án cấp sơ thẩm đưa ông Nguyễn Đ nh L vào tham gia tố tụng v i tư cách là người kế th a quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà C là chủ s hữu của Công ty V đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là phù hợp.

Tuy nhiên, theo Giấy ch ng nhận đăng ký doanh nghiệp th Công ty V có người đại diện theo pháp luật là bà Đ Thị Lan C (chết) và ông Trần Ng c P nên trong trường hợp này, Công ty V vẫn còn ông Trần Ng c P là người đại diện theo pháp luật nhưng Tòa án cấp sơ thẩm xác định ông Nguyễn Đ nh L là người kế th a quyền và nghĩa vụ tố tụng của người đại diện theo pháp luật bà Đ Thị Lan C là không chính xác.

Về việc xét xử vắng m t các đương sự:

Xét, ông Phạm Phúc N, ông Đào Văn Đ m c dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần th hai nhưng vắng m t không có lý do nên căn c quy định tại Điều 296 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Xét kháng cáo của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Đào Anh S, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về h nh th c của đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo của ông Đào Anh S được nộp trong thời hạn luật định, hợp lệ nên được chấp nhận.

Về nội dung kháng cáo:

Về nghĩa vụ trả nợ của Công ty V đối v i Ngân hàng:

Căn c các tài liệu ch ng c có trong hồ sơ gồm: Hợp đồng tín dụng hạn m c số 0910/2017/HĐTD ngày 09 tháng 10 năm 2017, Phụ lục hợp đồng hạn m c tín dụng số 0910/2017/HĐTD/PL 03 ngày 25 tháng 12 năm 2017, Phụ lục hợp đồng hạn m c tín dụng số 0910/2017/HĐTD/PL 04 ngày 20 tháng 3 năm 2018, Phụ lục hợp đồng hạn m c tín dụng số 0910/2017/HĐTD/PL 0806 ngày 08 tháng 6 năm 2018, Hợp đồng chiết khấu bộ ch ng t xuất khẩu hạn m c số 0910/2017/HĐCKBCTXK, ngày 09 tháng 10 năm 2017, Phụ lục hợp đồng chiết khấu bộ ch ng t xuất khẩu hạn m c số 0910/2017/ HĐCKBCTXK/PL 03 ngày 25 tháng 12 năm 2017, Phụ lục hợp đồng chiết khấu bộ ch ng t xuất khẩu hạn m c số 0910/2017/HĐCKBCTXK/PL 04 ngày 20 tháng 3 năm 2018 và các giấy nhận nợ, Bảng sao kê tính lãi của Ngân hàng có cơ s xác định Công ty V có vay của Ngân hàng H và còn nợ số tiền gồm:

Nợ USD: nợ gốc: 70,602.61 USD, lãi trong hạn: 36,032.17 USD, lãi quá hạn 16,886.17 USD. Tổng cộng: 122,886.17 USD. Quy đổi theo t giá ngoại tệ do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam công bố ngày 26 tháng 9 năm 2024 (1USD 24.760 VND). Như vậy, sau khi quy đổi theo t giá trên th tổng nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn là 3.042.661.569 (ba t không trăm bốn mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngh n năm trăm sáu mươi chín) đồng.

Nợ VND: nợ gốc: 20.617.250.361 đồng (hai mươi t sáu trăm mười bảy triệu hai trăm năm mươi ngh n ba trăm sáu mươi mốt) đồng, lãi trong hạn: 12.451.780.622 (mười hai t bốn trăm năm mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi ngh n sáu trăm hai mươi hai) đồng, lãi quá hạn: 5.912.121.505 (năm t chín trăm mười hai triệu một trăm hai mươi mốt ngh n năm trăm l năm) đồng. Tổng cộng: 38.981.152.488 (ba mươi tám t chín trăm tám mươi mốt triệu một trăm năm mươi hai ngh n bốn trăm tám mươi tám) đồng.

Tổng nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn bao gồm: nợ USD quy đổi VND và VND là 42.023.814.057 (bốn mươi hai t không trăm hai mươi ba triệu tám trăm mười bốn ngh n không trăm năm mươi bảy) đồng.

Xét, các Hợp đồng tín dụng ký giữa Ngân hàng H và Công ty V có nội dung và h nh th c phù hợp v i quy định của pháp luật nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng. Do Công ty V đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ nên căn c th a thuận của các bên tại Điều 6 và Điều 16 của Hợp đồng tín dụng hạn m c số 0910/2017/HĐTD ngày 09 tháng 10 năm 2017 và Điều 91 Luật Các tổ ch c tín dụng năm 2010 thì Tòa án cấp sơ thẩm buộc bị đơn thanh toán số tiền nợ gốc và lãi còn nợ cho nguyên đơn là phù hợp và có cơ s .

Về yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp:

Xét, ông Đào Anh S kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét

hủy bản án sơ thẩm v Tòa án cấp sơ thẩm vi phạm nghiêm tr ng thủ tục tố tụng khi không đưa bà Nguyễn Thị Lan Hg và bà Nguyễn Thị Lan P (là em cùng m khác cha) của bà Đ Thị Lan C tham gia tố tụng v i tư cách là người kế th a quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đ Thị Lan C – là chủ tài sản đối v i quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền v i đất tại địa chỉ 14 Đường số 19A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, làm ảnh hư ng quyền và lợi ích hợp pháp của bà P, bà Hg về yêu cầu chia th a kế tài sản. Hội đồng xét xử có nhận định như sau:

Xét, Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 0806/2018/BĐ ngày 08 ngày 6 năm 2018 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền v i đất số 006651 ngày 03 năm 4 năm 2018 có nội dung và h nh th c phù hợp v i quy định của pháp luật, được đăng ký giao dịch bảo đảm nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Tại Điều 50 của Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định về giải quyết trường hợp bên bảo đảm ho c người có nghĩa vụ được bảo đảm là cá nhân chết ho c bị Tòa án ra quyết định tuyên bố là đã chết: Trường hợp bên bảo đảm, người có nghĩa vụ được bảo đảm là cá nhân chết ho c bị Tòa án ra quyết định tuyên bố là đã chết th việc thực hiện nghĩa vụ và xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo hợp đồng bảo đảm ho c th a thuận khác đã được xác lập trư c thời điểm bên bảo đảm, người có nghĩa vụ được bảo đảm chết ho c trư c thời điểm bị Tòa án ra quyết định tuyên bố là đã chết.

Xét, yêu cầu chia tài sản th a kế (nếu có) chỉ được giải quyết sau khi Công ty V và bên bảo đảm đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nên Tòa án cấp sơ thẩm đã nhận định nếu bà Hg và bà P có yêu cầu chia th a kế thì được quyền kh i kiện yêu cầu Tòa án chia th a kế tài sản của bà Đ Thị Lan C trong một vụ án khác là phù hợp, nên yêu cầu kháng cáo của ông S về việc yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm do đưa thiếu người tham gia tố tụng là bà Hg, bà P là không phù hợp, kéo dài thời gian giải quyết vụ án.

V vậy,Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc phát mãi tài sản thế chấp để trả nợ cho nguyên đơn trong trường hợp bị đơn không thanh toán ho c thanh toán không đầy đủ số nợ gốc và lãi cho nguyên đơn là có cơ s và phù hợp v i quy định tại Điều 95 Luật Các Tổ ch c Tín dụng năm 2010.

T những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử thấy không có cơ s

chấp nhận kháng cáo của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đào Anh S, cần giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Do ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không phù hợp v i nhận định nêu trên nên không được chấp nhận.

Về án phí: Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Do Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm nên người kháng cáo là ông Đào Anh S phải chịu án phí phúc thẩm.

Các phần khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật t ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét lại.

V các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào Điều 148, Điều 308, Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn c vào Điều 26 và 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Không chấp nhận kháng cáo của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Đào Anh S . Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 188/2024/KDTM-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân Quận B nh Tân (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 9), Thành phố Hồ Chí Minh.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam về việc buộc Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên vay.

1.1. Buộc Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V trả một lần tại thời điểm bản án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam tổng số tiền 42.023.814.057 (bốn mươi hai t không trăm hai mươi ba triệu tám trăm mười bốn ngh n không trăm năm mươi bảy) đồng. Trong đó bao gồm:

Nợ USD: nợ gốc 70,620.17 USD, lãi trong hạn: 36,032.47 USD, lãi quá hạn: 16,251.39 USD. Tổng cộng: 122,886.17 USD. Quy đổi theo t giá ngoại tệ do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam công bố ngày 26 tháng 9 năm 2024 là 3.042.661.569 (ba t không trăm bốn mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngh n năm trăm sáu mươi chín) đồng.

Nợ VND: nợ gốc: 20.617.250.361 (hai mươi t sáu trăm mười bảy triệu hai trăm năm mươi ngh n ba trăm sáu mươi mốt) đồng, lãi trong hạn: 12.451.780.622 (mười hai t bốn trăm năm mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi ngh n sáu trăm hai mươi hai) đồng, lãi quá hạn: 5.912.121.505 (năm t chín trăm mười hai triệu một trăm hai mươi mốt ngh n năm trăm l năm) đồng. Tổng cộng: 38.981.152.488 (ba mươi tám t chín trăm tám mươi mốt triệu một trăm năm mươi hai ngh n bốn trăm tám mươi tám) đồng.

Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 27 tháng 9 năm 2024) Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng mà các bên đã giao kết cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

Trường hợp Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và

Xuất Nhập khẩu V không trả ho c trả không đủ các khoản nợ th Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp theo hợp đồng số: 0806/2018/BĐ ngày 08 ngày 6 năm 2018 là lô máy móc, thiết bị thuộc quyền s hữu của Công ty V được mô tả cụ thể tại Điều 2 của hợp đồng thế chấp và đã đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh số: 1290403715, ngày 14 tháng 6 năm 2018; sửa đổi, bổ sung số: 2018935586, ngày 18 tháng 6 năm 2018 và hợp đồng thế chấp tài sản bên th ba số: 006651, ngày 03 năm 4 năm 2018; Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền v i đất tại địa chỉ: 14 Đường số 19A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy ch ng nhận quyền s hữu nhà và quyền sử dụng đất số: H00041/2009/B nh Trị Đông B do Ủy ban nhân dân quận B nh Tân cấp ngày 06 tháng 02 năm 2009 và theo bản v hiện trạng, vị trí - áp ranh do Trung tâm Đo đạc Bản Đồ thuộc S Tài Nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 15 tháng 5 năm 2024 để thu hồi các khoản nợ.

Nếu sau khi phát mãi tài sản đảm bảo không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả

nợ cho Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam th Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam.

Buộc ông Phạm Phúc N , Đào Anh S và Đào Văn Đ, là những người đang thực tế cư trú tại quyền sử dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền v i đất tại địa chỉ: 14 Đường số 19A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và những người thực tế cư trú tại nhà đất nêu trên (nếu có) tại thời điểm thi hành án phải rời kh i nhà đất này để thi hành án.

1.2 Về chí phí tố tụng: Buộc Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại

Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam số tiền là 19.418.749 (mười chín triệu bốn trăm mười tám ngh n bảy trăm bốn mươi chín) đồng.

Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho

đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo m c lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tr trường hợp pháp luật có quy định.

1.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ và Xuất Nhập khẩu V phải nộp 150.016.581 (một trăm năm mươi triệu không trăm mười sáu ngh n năm trăm tám mươi mốt) đồng.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam số tiền 71.731.429 (bảy mươi mốt triệu bảy trăm ba mươi mốt ngh n bốn trăm hai mươi chín) đồng là tiền tạm ng án phí mà ông Bùi Minh Kiều đã nộp thay Ngân hàng Thương mại Cổ phần H Việt Nam theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí số: 0010184, ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B nh Tân (nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:

Ông Đào Anh S phải chịu là 2.000.000 (Hai triệu) đồng, nhưng được tr vào tiền tạm ng án phí phúc thẩm đã nộp là 2.000.000 (Hai triệu) đồng (gồm 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0010930 ngày 14/10/2024 và 1.700.000 đồng theo Biên lai thu số 0048451 ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Bình Tân (nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 9), Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đào Anh S đã nộp đủ án phí phúc thẩm.

3. Các bên đương sự thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Bản án này có hiệu lực pháp luật ngay.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ