vanban.org

Bản án 265/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỹ H. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Mỹ H ly hôn với ông Huỳnh Văn C Em. Giấy chứng nhận kết hôn số 102 ngày 20/6/2011 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Mỹ H khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Huỳnh Văn Chúc E"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 265/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 20-12-2023
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ly;

2. Bà Phan Thị Nga.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 20 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 566/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 522/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 630/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Chúc E, sinh năm 1991; địa chỉ: địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ H trình bày: Bà H và ông Huỳnh Văn C Em tự tìm hiểu nhau (mai mối), tiến đến hôn nhân vào năm 2011, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang, vào ngày 20/6/2011, vợ chồng chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chồng thường xuyên nhậu nhẹt, cờ bạc, không chăm lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc vợ con, bà H đã nhiều lần can ngăn nhưng ông Chúc E không thay đổi nên vợ chồng thường xảy ra cự cãi, tình cảm vợ chồng không hàn gắn được, nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Huỳnh Văn C Em; về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Huỳnh Thị Ngọc V, sinh ngày 23/12/2011, Huỳnh Thị Ngọc H1, sinh ngày 19/8/2015, các con đang sống với bà H. Khi ly hôn, bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết và về nợ chung: không có. Tại phiên tòa, nguyên đơn bà H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và xác định lại thời gian vợ chồng không còn sống chung với nhau từ tháng 5/2023 cho đến nay.

Bị đơn ông Huỳnh Văn C Em không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Nguyễn Thị Mỹ H khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Huỳnh Văn Chúc E. Ông Chúc E có nơi cư trú trên địa bàn huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông Huỳnh Văn Chúc E đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Huỳnh Văn C Em là hợp pháp vì ông bà có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà sống không hợp nhau, theo nguyên đơn trình bày là phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chồng thường xuyên nhậu nhẹt, cờ bạc, không chăm lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc vợ con, bà H đã nhiều lần can ngăn nhưng ông Chúc E không thay đổi nên vợ chồng thường xảy ra cự cãi, tình cảm vợ chồng không hàn gắn được. Hội đồng xét xử thấy rằng bà H xin ly hôn với ông Chúc E, bà H, ông Chúc E không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H.

Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ H xác định vợ chồng có 02 con chung: Huỳnh Thị Ngọc V, sinh ngày 23/12/2011, Huỳnh Thị Ngọc H1, sinh ngày 19/8/2015, các con đang sống với bà H. Khi ly hôn, bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung. Xét thấy, con chung đang được bà H chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Đồng thời, theo biên bản ghi ý kiến cháu V và cháu H1, các cháu có nguyện vọng được sống cùng với bà H trong trường hợp bà H, ông C1 ly hôn. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao cháu V và cháu H1 cho bà H được tiếp tục nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: Bà H khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

Về nợ chung: Không có nên không xét đến.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỹ H.

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Mỹ H ly hôn với ông Huỳnh Văn C Em. Giấy chứng nhận kết hôn số 102 ngày 20/6/2011 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.

2) Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ H được tiếp tục nuôi con chung tên là Huỳnh Thị Ngọc V, sinh ngày 23/12/2011, Huỳnh Thị Ngọc H1, sinh ngày 19/8/2015. Ông Chúc E không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Mỹ H cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Huỳnh Văn C Em trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3) Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ H khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

4) Về nợ chung: Không có nên không xét đến.

5) Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013957 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Nguyễn Thị Mỹ H đã nộp đủ.

6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ