- Tranh chấp gì? án hình sự — "Ngô Đức H và các bị cáo khác - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 ộ luật tố tụng hình sự: hông chấp nhận kháng cáo của cáo Xa Văn T1, Cù Văn A, Nông Xuân H1, Xa Th Ánh N và không chấp nhận kháng cáo của à Xa Th Hưởng; giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 123 Bộ luật Hình sự; Bộ luật Tố tụng hình sự
| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 264/2023/HS-PT Ngày: 17/7/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Lê Phước Thanh
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Tấn Trường
Ông Nguyễn Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Mai, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Thành, Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 268/2023/TLPT-HS ngày 02 tháng 6 năm 2023 đối với cáo Ngô Đức H cùng đồng phạm. Do có kháng cáo của b cáo Lê Ngọc V đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 23/2023/HSST ngày 27/4/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.
B cáo:
1. Ngô Đức H, sinh ngày 02/02/2005 tại on Tum; Nơi cư trú: Thôn C2, xã Đ1, huyện N1, tỉnh Kon Tum; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 11/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: hông; Quốc t ch: Việt Nam; con ông Ngô Văn H và à Hoàng Th Th; Tiền án tiền sự: hông. cáo
t tạm giữ tạm giam t ngày 02/12/2021 đ n nay. Có mặt;
2. Hà Thiên T sinh ngày 03/11/2005 tại tỉnh Đăk Lăk; Nơi cư trú: thôn C2 xã Đ1 huyện N1 tỉnh on Tum; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 10/12; Dân tộc: Tày; Giới tính: Nam; Tôn giáo: hông; Quốc t ch: Việt Nam; con ông Hà Đàm Ch và à Đặng Th Thúy M; Tiền án tiền sự: hông. cáo
t tạm giam t ngày 24/01/2022 đ n nay. Có mặt;
3. Tống Thanh Tr, sinh ngày 03/6/2004 tại tỉnh Đăk Nông; Nơi cư trú: Tổ dân phố 5, th trấn P1, huyện N1, tỉnh Kon Tum; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 10/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: hông; Quốc t ch: Việt Nam; con ông Tống Thanh S và à Trần Th S1; Tiền án tiền sự: hông. cáo
t tạm giữ tạm giam t ngày 02/12/2021 đ n nay có mặt.
4. Xa Thị Ánh N sinh ngày 11/3/2000 tại tỉnh on Tum; Nơi cư trú: thôn 6, th trấn P1, huyện N1, tỉnh Kon Tum; Nghề nghiệp: Nhân viện thẩm mỹ viện; Trình độ học vấn: 11/12; Dân tộc: Mường; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: hông; Quốc t ch: Việt Nam; con ông Xa Văn N và à Xa Th Th; Tiền án tiền sự: hông. cáo
t tạm giam t ngày 24/01/2022 đ n nay. Có mặt;
5. Xa Văn T1 sinh ngày 29/12/1995 tại tỉnh on Tum; Nơi cư trú: thôn 6 th trấn P1, huyện N1, tỉnh Kon Tum; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 10/12; Dân tộc: Mường; Giới tính: Nam; Tôn giáo: hông; Quốc t ch: Việt Nam; con ông Xa Văn N và à Xa Th Th; Tiền án tiền sự: hông. cáo
t tạm giam t ngày 24/01/2022 đ n nay. Có mặt;
6. Cù Văn A sinh ngày 27/9/1990 tại tỉnh Hà Nam; Nơi cư trú: thôn N2, xã Đ, huyện N1, tỉnh Kon Tum; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: hông; Quốc t ch: Việt Nam; con ông Cù Văn Đ (đã ch t) và à Đỗ Th L; Tiền án tiền sự: hông. cáo t tạm giam t ngày 14/02/2022 đ n nay. Có mặt;
7. Nông Xuân H1 sinh ngày 22/5/1997 tại tỉnh Cao Bằng; Nơi cư trú: thôn 7, th trấn P1, huyện N1, tỉnh Kon Tum; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 11/12; Dân tộc: Nùng; Giới tính: Nam; Tôn giáo: hông; Quốc t ch: Việt Nam; con ông Nông Văn T và à Hứa Th N; Tiền án tiền sự: hông. cáo t tạm giam t ngày 24/01/2022 đ n nay. Có mặt;
- Người bào chữa cho các bị cáo Ngô Đức H, Hà Thiên T và Tống Thanh Tr: Ông Đinh Văn H2 – Văn phòng Luật sư V thuộc Đ5 luật sư tỉnh Kon Tum; Có mặt;
- Bị hại:
+ Anh ùi Xuân V1 sinh năm 2002 (đ ch t ; Đại diện của hại: Ông ùi Văn Q, sinh năm 1978; trú tại: Hòa ình và à Xa Th H3 sinh năm 1979; trú tại: Thôn 6 th trấn P1, huyện N1, tỉnh Kon Tum. à Hưởng có mặt.
+ Anh Cù Văn A sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn N2 xã Đ, huyện N1, tỉnh Kon Tum. Có mặt;
- Đại diện hợp pháp của bị cáo Hà Thiên T: Ông Hà Đàm Ch sinh năm 1978 và à Đặng Th Thúy M sinh năm 1982 cùng trú tại: Thôn C2 xã Đ1, huyện N1, tỉnh Kon Tum. Có mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do có mâu thuẫn t trước giữa Xa Th Ánh N, ùi Xuân V1 và Hà Thiên T. Khoảng 21 giờ ngày 01/12/2021 N điện thoại cho T và hẹn nhau đ n cổng chào thôn Đ2 xã Đ1, huyện N1 để nói chuyện và giải quy t mâu thuẫn. Nhóm của N gồm: Xa Th Ánh N, Xa Văn T1, Cù Văn A, ùi Xuân V1 và Nông Xuân H1 cùng đ n điểm hẹn. T1 chở A về nhà lấy 01 ống kim loại bằng s t màu đen ên trong có con dao hình dạng thanh ki m cầm theo.
Nhóm của T gồm: T, Ngô Đức H, Tống Thanh Tr, Võ Gia H4, Trần Đăng K, Nguyễn Kh c Đ5 Trương Tô Quang Th và Vũ Đức Ph đ n gần cổng chào T nhìn thấy nhóm N đông người nên điện thoại cho H đ n chở về nhà lấy 01 con dao gấp dài 21 8cm đưa cho H còn T cầm 01 cây gậy s t a khúc dài 63 5cm cả hai đ n điểm hẹn. Tại cổng chào N và V1 có hỏi “T đâu” “tại sao đuổi đánh bạn của N và rượt đuổi mẹ của V1” và xông vào đánh nhau. V1 n m cổ áo K, H1 đấm vào mặt K. H đ n can ngăn cho K thì V1, A, H1 đánh H nên dùng dao gấp thủ sẵn đâm trúng ngực V1. Thấy vậy, Tr vào can và nói H đưa dao cho Tr cầm và chạy về phía sau cổng chào đứng. Lúc này T đ n dùng gậy s t đánh vào những người trong nhóm của N, T1 lao vào giằng co thì H4 nhặt đá ném trúng vai. T1 chạy về phía N rút con dao t trong ống kim loại do N cầm xông vào chém H nhưng không trúng và điều khiển xe mô tô rượt đuổi H4 và T bỏ chạy về hướng th trấn P1, T1 ti p tục cầm ki m rượt đuổi H và K bỏ chạy về hướng xã P2. Trong lúc đánh nhau H4 gọi điện cho anh ruôt là Ngô Đức H5, nói là H b đánh ở cổng chào thôn Đ2. H5 chạy xe đ n, lao vào giữa N và Cù Văn A đang đứng dùng tay đấm N và A, A dùng tay đánh lại H5, N dùng ống kim loại đánh trúng mặt H5 chảy máu. Đ5 thấy vậy đ n can ngăn A và A dùng tay đánh Đ5, Đ5 đánh lại 01 đ n 02 cái vào người A. Còn H4 đấm vào mặt và người của N. Lúc này Tr đang đứng sau cổng chào nhìn thấy A đang đánh nhau với H5 quay lưng về phía Tr, Tr đang cầm con dao chạy đ n đâm liên tục 04 nhát vào lưng và vai của A. T cũng dùng cây gậy s t đánh vào đầu của A, A đi đ n mương nước gần cổng chào ngồi, b T ti p tục đánh vào lưng. Sau đó T ti p tục điều khiển xe mô tô chở H4; Đ5 chở K; H4 và K nhặt đá rượt đuổi và ném vào Xa Văn T1 nhưng không trúng. Cả hai nhóm giải tán.
ùi Xuân V1, khi b đâm chạy khỏi hiện trường và được H1 đưa đi cấp cứu tại Bệnh viện và tử vong do v t thương thủng tim. Cù Văn A cũng được đưa tới bệnh viện. T, H4, Đ5, K, H, Tr, H5 về xưởng gỗ tại xã Đ1. Tại đây K nói Tr đưa con dao và rữa sạch v t máu cất con dao ở xưởng gỗ với mục đích để Cơ quan điều tra không phát hiện hành vi phạm tội của Tr.
Bản giám đ nh số: 232/ LGĐ-PC09 ngày 10/12/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Kon Tum k t luận: Nguyên nhân ch t của b hại ùi Xuân V1: V t thương thấu ngực, thủng tim do vật s c nhọn.
Bản giám đ nh pháp y về thương tích k t luận tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể Cù Văn A 06%; tỷ lệ tổn thương cơ thể của Nông Xuân H1 là 01%. Vật gây thương tích: Vật s c nhọn.
Tại bản cáo trạng số 32/CT-VKSKT-P2 ngày 22/9/2022 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum truy tố b cáo Hà Thiên T về tội “Gi t người” theo điểm a, n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự; b cáo Ngô Đức H, b cáo Tống Thanh Tr về tội “Gi t người” theo quy đ nh tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự; các cáo Xa Th Ánh N, Xa Văn T1, Võ Gia H4, Nguyễn Kh c Đ5, Nông Xuân H1, Cù Văn A, Ngô Đức H5 về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo điểm b khoản 2 Điều 318 Bộ luật hình sự; b cáo Trần Đăng K về tội “Che giấu tội phạm” theo điểm b khoản 1 Điều 389 Bộ luật hình sự.
Từ những nội dung đã được xác định nêu trên tại B n án h nh s s thẩm s 23/2023/HS-ST ngày 27/4/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum đã quy t định:
1. Tuyên bố:
Các cáo Hà Thiên T, Ngô Đức H, Tống Thanh Tr, phạm tội “Gi t người”.
Các cáo Xa Văn T1, Xa Th Ánh N, Cù Văn A, Nông Xuân H1 phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.
- Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 38; điểm b, s khoản 1 2 Điều 51; Điều 90 Điều 91 Điều 98; khoản 1 Điều 101 Bộ luật hình sự.
Xử phạt b cáo Ngô Đức H 12 (Mười hai năm tù. Thời hạn tù tính t ngày b t tạm giữ, tạm giam (ngày 02/12/2021).
- Áp dụng điểm a, n khoản 1 Điều 123; Điều 38; điểm b, s khoản 1 2 Điều 51; Điều 90 Điều 91 Điều 98; khoản 1 Điều 101; khoản 3 Điều 102 Bộ luật hình sự.
Xử phạt b cáo Hà Thiên T 10 (Mười năm tù. Thời hạn tù tính t ngày t tạm giam (ngày 24/01/2022).
- Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 38; điểm b, s khoản 1 2 Điều 51; Điều 90 Điều 91 Điều 98; khoản 1 Điều 101; khoản 3 Điều 102 Bộ luật hình sự.
Xử phạt b cáo Tống Thanh Tr 04 (Bốn năm tù. Thời hạn tù tính t ngày b t tạm giữ, tạm giam (ngày 02/12/2021).
- Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318; Điều 38; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
+ Xử phạt b cáo Xa Thị Ánh N 04 (Bốn) năm tù. Thời hạn tù tính t ngày b t tạm giam (ngày 24/01/2022).
+ Xử phạt b cáo Xa Văn T1 03 (Ba năm tù. Thời hạn tù tính t ngày t tạm giam (ngày 24/01/2022).
+ Xử phạt b cáo Cù Văn A 30 (Ba mươi tháng tù. Thời hạn tù tính t ngày t tạm giam (ngày 14/02/2022).
+ Xử phạt b cáo Nông Xuân H1 28 (Hai mươi tám tháng tù. Thời hạn tù tính t ngày t tạm giam (ngày 24/01/2022).
Ngoài ra Bản án sơ thẩm còn quy t đ nh về trách nhiệm hình sự của các
cáo khác trong vụ án về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm ngày 05/5/2023 và ngày 10/5/2023; các cáo Xa Văn T1, Cù Văn A, Nông Xuân H1 kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, cáo Xa Th Ánh N xin giảm nhẹ hình phạt và cho rằng việc b cáo điện thoại cho Hà Thiên T là do hại ùi Xuân V1 nhờ vả thúc đẩy nên cáo không phải là người khởi xướng như ản án sơ thẩm đã nhận đ nh.
Đại diện hợp pháp của hại ùi Xuân V1 là à Xa Th Hưởng kháng cáo yêu cầu tăng hình phạt đối với Hà Thiên T, Ngô Đức H, Tống Thanh Tr và xem xét lại phần trách nhiệm dân sự về thiệt hại tổn thất tinh thần.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
+ B cáo Xa Văn T1, Cù Văn A, Nông Xuân H1 và Xa Th Ánh N giữ nguyên kháng cáo và khai nhận tội.
+ Đại diện hợp pháp của hại ùi Xuân V1 là à Xa Th Hưởng giữ nguyên kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát cấp cao tại Đà Nẵng đề ngh HĐXX cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của các cáo của đại diện hợp pháp của hại và giữ nguyên ản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án; ý ki n trình bày, của bị cáo, người bào chữa và ý ki n của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo các lời khai an đầu của cáo Xa Th Ánh N thể hiện cáo Xa Th Ánh N là người chủ động điện thoại cho Hà Thiên T và hẹn Hà Thiên T đ n cổng chào thôn Đ2 xã Đ1, huyện N1 giải quy t mâu thuẫn: “tại nhà tôi, V1 nói chuyện về việc mẹ V1 và Tuyền bị nhóm của T đánh …sau đó tôi gọi điện thoại cho T hẹn gặp nhau để giải quy t vụ việc…”. Lời khai của cáo Xa Th Ánh N phù hợp với lời khai của các cáo Xa Văn T1, Cù Văn A: “Chị N bàn bạc với Vỹ đi giải quy t mâu thuẫn với nhóm người ở Đ1…chị N điện thoại hẹn T để giả quy t mâu thuẫn…” phù hợp với lời khai của b cáo Nông Xuân H1: “N điện thoại cho T hẹn gặp nhau giải quy t... ” và phù hợp với lời khai của Hà Thiên T về việc b cáo N là người trực ti p điện thoại cho T nhiều lần và yêu cầu T đ n gặp b cáo N để giải quy t. Do đó việc cáo Xa Th Ánh cho rằng việc b cáo điện thoại cho Hà Thiên T là do hại ùi Xuân V1 nhờ vả thúc đẩy là không có căn cứ.
Tại phiên tòa phúc thẩm các b cáo đều khai khai nhận hành vi hẹn đ a điểm và cùng nhau đ n cổng chào thôn Đ2 xã Đ1, huyện N1 để giải quy t mâu thuẫn; khi đi đ n điểm hẹn các cáo xông vào đánh nhau và cáo H sử dụng con dao gấp (của T giao cho H) đâm vào ngực b hại V1 gây ra cái ch t; sau đó Tr cầm dao lấy t b cáo H đâm liên tục 04 nhát vào lưng vai của Cù Văn A và T dùng cây gậy s t đánh vào đầu và lưng của A gây ra thương tích cho b hại Cù Văn A với tỷ lệ 06%.
Việc Hà Thiên T rủ b cáo Ngô Đức H H về nhà lấy dao và việc b cáo H để dao gấp vào túi quần của H, các cáo khác không i t. Do đó Tòa án cấp sơ thẩm k t án b cáo Hà Thiên T đã phạm vào tội “Gi t người” theo quy đ nh tại điểm a, n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự, b cáo Ngô Đức H và Tống Thanh Tr phạm tội “Gi t người” quy đ nh tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự. Các cáo Xa Văn T1, Xa Th Ánh N, Cù Văn A, Nông Xuân H1, Võ Gia H4, Nguyễn Kh c Đ5, Ngô Đức H5 và Trần Đăng K về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo điểm b khoản 2 Điều 318 Bộ luật hình sự là có căn cứ và đúng pháp luật.
Xét kháng cáo của các cáo Xa Văn T1, Cù Văn A, Nông Xuân H1 và Xa Th Ánh N và kháng cáo của đại diện hợp pháp của hại là à Xa Th Hưởng.
Đối với kháng cáo của các cáo Xa Văn T1, Cù Văn A, Nông Xuân H1 và Xa Th Ánh N: Hành vi hẹn đ a điểm và rủ rê cùng nhau đi giải quy t mâu thuẫn của các cáo trong vụ án này đã xâm phạm tực ti p đ n tính mạng người khác mang tính chất đặc biệt nghiêm trọng; thể hiện tính côn đồ, hung hãn coi thường pháp luật. Trong vụ án này nhóm các cáo Xa Văn T1, Cù Văn A, Nông Xuân H1 và Xa Th Ánh N là nhóm đồng phạm khởi xướng ra sự việc; việc b hại ùi Xuân V1 ch t và thương tích đối với b hại Cù Văn A là hậu quả của việc“hẹn gặp nhau ” của Xa Th Ánh N; con dao gấp đâm vào ngực b hại V1 gây ra cái ch t của b hại V1 và 04 v t thương vào lưng vai b hại Cù Văn A là do b cáo Hà Thiên T nhìn thấy nhóm N đông người nên điện thoại cho H đ n chở về nhà lấy đem theo.
Vì vậy sau khi xem xét đánh giá tính chất vụ án mức độ của hành vi phạm tội vai trò của t ng b cáo trong vụ án và áp dụng các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các cáo có nhân thân tốt không có tiền án tiền sự, lần đầu phạm tội quá trình điều tra, truy tố và xét xử các cáo đều thành khẩn khai áo thể hiện sự ăn năn hối cải đại diện hợp pháp của b hại V1 và hại A xin giảm nhẹ hình phạt cho các cáo; Tòa án cấp sơ thẩm quy t đ nh xử phạt b cáo Xa Th Ánh N 04 (Bốn năm tù cáo Xa Văn T1 03 (Ba năm tù cáo Cù Văn A 30 (Ba mươi tháng tù và cáo Nông Xuân H1 28 (Hai mươi tám tháng tù là phù hợp có căn cứ và không nặng. Cho nên HĐXX cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các cáo Xa Văn T1, Cù Văn A, Nông Xuân H1 và Xa Th Ánh N.
Đối với kháng cáo của đại diện hợp pháp của hại ùi Xuân V1 là à Xa Th Hưởng.
- Về kháng cáo yêu cầu tăng hình phạt đối với các cáo Hà Thiên T, Ngô Đức H, Tống Thanh Tr: Như đã nhận đ nh trên [3.1], các cáo Hà Thiên T, Ngô Đức H, Tống Thanh Tr phạm tội “Gi t người” t nguồn t việc“hẹn gặp nhau” để giải quy t mâu thuẫn của b cáo Xa Th Ánh N là nhóm hại ùi Xuân V1. Mặt khác khi thực hiện hành vi phạm tội các cáo Ngô Đức H, Tống Thanh Tr, Hà Thiên T là người chưa thành niên (H 16 tuổi 09 tháng 29 ngày; Tr 17 tuổi 5 tháng 28 ngày; T 16 tuổi 28 ngày). B cáo Tống Thanh Tr và Hà Thiên T phạm tội gi t người với thương tích 6% là thuộc trường hợp phạm tội chưa đạt. Vì vậy các cáo Hà Thiên T, Ngô Đức H, Tống Thanh Tr chỉ phải ch u ¾ mức hình phạt tù quy đ nh theo Điều 101 BLHS và các cáo Hà Thiên T, Tống Thanh Tr chỉ phải ch u ½ mức hình phạt tù theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 102 BLHS. ên cạnh đó trong quá trình tố tụng các cáo Hà Thiên T, Ngô Đức H, Tống Thanh Tr thành khẩn khai áo hành vi phạm tội, bồi thường thiêt hại cho b hại và gia đình hại (bị cáo H và T đ tự nguyện bồi thường thiệt hại số tiền 170.000.000 đồng. Bị cáo Tr bồi thường số tiền 30.00.000 đồng), thể hiện ăn năn hối cải và được đại diện hợp pháp của b hại V1 và hại A xin giảm nhẹ hình phạt; ông nội của b cáo Tr được tặng Huân chương kháng chi n hạng nhì được quy đ nh tại các điểm b, s khoản 1 2 Điều 51 Bộ luật hình sự; đồng thời các cáo có nhân thân tốt và lần đầu phạm tội. Do đó Tòa án cấp sơ thẩm, quy t đ nh xử phạt Ngô Đức H 12 (Mười hai năm tù Hà Thiên T 10 (Mười năm tù Tống Thanh Tr 04 (Bốn năm tù là đúng quy đ nh và ảo đảm tính răn đe giáo dục của pháp luật.
- Về kháng cáo về trách nhiệm dân sự: Sau khi sự việc xảy ra, đại diện hợp pháp của b cáo H, b cáo T bồi thường cho gia đình hại V1 số tiền 170.000.000 đồng nên tại cơ quan điều tra, tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh tỉnh Kon Tum, gia đình hại V1 không có yêu cầu bồi thường. Đồng thời, theo lời khai của à Xa Th Hưởng tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh tỉnh Kon Tum thể hiện trong số tiền gia đình hại Vỹ nhận của b cáo H, b cáo T đã có tiền bồi thường về tổn thất tinh thần: “tiền chi phí mai táng cho Vỹ cộng với số tiền tổn thất tinh thần là 160 triệu đồng” ( L 663 ; tại phiên tòa sơ thẩm à Xa Th Hưởng th a nhận đã nhận số tiền 170.000.000 đồng của gia đình các cáo và không yêu cầu bồi thường thêm nên Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét, giải quy t là đúng quy đ nh của pháp luật và kháng cáo của à Xa Th Hưởng không có căn cứ để chấp nhận.
T những nhận đ nh nêu trên HĐXX cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của các cáo Xa Văn T1, Cù Văn A, Nông Xuân H1, Xa Th Ánh N và kháng cáo của à Xa Th Hưởng. Do không chấp nhận kháng cáo nên các cáo phải ch u án phí hình sự phúc thẩm.
Các quy t đ nh khác còn lại của ản án sơ thẩm không có kháng cáo kháng ngh nên cấp phúc thẩm không xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng: Điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 ộ luật tố tụng hình sự: hông chấp nhận kháng cáo của cáo Xa Văn T1, Cù Văn A, Nông Xuân H1, Xa Th Ánh N và không chấp nhận kháng cáo của à Xa Th Hưởng; giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm.
- Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 38; điểm b, s khoản 1 2 Điều 51; Điều 90 Điều 91 Điều 98; khoản 1 Điều 101 Bộ luật hình sự.
Xử phạt b cáo Ngô Đức H 12 (Mười hai năm tù. Thời hạn tù tính t ngày b t tạm giữ, tạm giam (ngày 02/12/2021).
- Áp dụng điểm a, n khoản 1 Điều 123; Điều 38; điểm b, s khoản 1 2 Điều 51; Điều 90 Điều 91 Điều 98; khoản 1 Điều 101; khoản 3 Điều 102 Bộ luật hình sự.
Xử phạt b cáo Hà Thiên T 10 (Mười năm tù. Thời hạn tù tính t ngày t tạm giam (ngày 24/01/2022).
- Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 38; điểm b, s khoản 1 2 Điều 51; Điều 90 Điều 91 Điều 98; khoản 1 Điều 101; khoản 3 Điều 102 Bộ luật hình sự.
Xử phạt b cáo Tống Thanh Tr 04 (Bốn năm tù. Thời hạn tù tính t ngày b t tạm giữ, tạm giam (ngày 02/12/2021).
- Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318; Điều 38; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
+ Xử phạt b cáo Xa Thị Ánh N 04 (Bốn) năm tù. Thời hạn tù tính t ngày b t tạm giam (ngày 24/01/2022).
+ Xử phạt b cáo Xa Văn T1 03 (Ba năm tù. Thời hạn tù tính t ngày t tạm giam (ngày 24/01/2022).
+ Xử phạt b cáo Cù Văn A 30 (Ba mươi tháng tù. Thời hạn tù tính t ngày b t tạm giam (ngày 14/02/2022).
+ Xử phạt b cáo Nông Xuân H1 28 (Hai mươi tám tháng tù. Thời hạn tù tính t ngày t tạm giam (ngày 24/01/2022).
- Quy t đ nh về trách nhiệm hình sự của các cáo khác trong vụ án về xử lý vật chứng và về án phí sơ thẩm không kháng cáo kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể t ngày h t thời hạn kháng cáo kháng ngh .
- Các cáo Xa Văn T1, Cù Văn A, Nông Xuân H1, Xa Th Ánh N; mỗi b cáo phải ch u 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
ản án hình sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
N i nhận:
| - Vụ Giám đốc kiểm tra I, TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND tỉnh Kon Tum; - Cơ quan CSĐT - Công an tỉnh Kon Tum; - Phòng HSNV - Công an tỉnh Kon Tum; - Cơ quan CSTHAHS - Công an tỉnh Kon Tum; - Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum; - Cục THADS tỉnh Kon Tum ; - Trại tạm giam CA tỉnh Kon Tum; - B cáo; Người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký Lê Phước Thanh |