vanban.org

Bản án 263/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Thái Thị Ý E ly hôn với ông Lê Nhựt L. Về con chung: Giao người con chung tên Lê Nhã U (giới tính nữ), sinh ngày 14/5/2022 cho bà Thái Thị Ý E tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Nhựt L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 263/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 11 - 2025
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Sơn Ngọc Trọng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Minh Hoàng.

Ông Đào Việt Khái.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quang Nhật là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cà Mau.

Ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 299/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 432/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thái Thị Ý E, sinh năm 2005 (xin vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã P, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Lê Nhựt L, sinh năm 2000 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã P, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 05/8/2025, cùng các văn bản kèm theo bà Thái Thị Ý E trình bày:

Về hôn nhân: Năm 2021, bà và ông Lê Nhựt L thành hôn và chung sống với nhau như vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là xã P, tỉnh Cà Mau) ngày 27/3/2024. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu rất hạnh phúc nhưng thời gian sau vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên tranh cãi. Hiện nay bà không còn tình cảm dành cho ông Lê Nhựt L và không thể tiếp tục sống cùng ông Lê Nhựt L. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không mang lại hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên bà cương quyết yêu cầu ly hôn ông Lê Nhựt L.

Về con chung có 01 người con chung tên Lê Nhã U (giới tính nữ), sinh ngày 14/5/2022. Hiện con chung đang do bà trực tiếp nuôi dưỡng, bà yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do công việc làm ăn xa nên việc đi lại khó khăn, bà Thái Thị Ý E xin vắng mặt tham gia tố tụng và không có ý kiến gì khác.

Ông Lê Nhựt L đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đồng thời triệu tập xét xử nhiều lần nhưng ông L vẫn không tham gia tố tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Vụ án tranh chấp ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thổ, được quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Lê Nhựt L đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai, nhưng ông Lê Nhựt L vắng mặt không có lý do. Nay căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt là có căn cứ.

Bà Thái Thị Ý E xin vắng mặt tham gia phiên tòa. Nay căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt là có căn cứ.

[2] Về hôn nhân: Năm 2021, bà Thái Thị Ý E và ông Lê Nhựt L chung sống với nhau như vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cuộc sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tính cách không hợp, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên tranh cãi. Bà Thái Thị Ý E xác định không còn tình cảm dành cho ông L nên bà Thái Thị Ý E yêu cầu ly hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của bà Thái Thị Ý E và ông Lê Nhựt L không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được. Hôn nhân giữa bà Thái Thị Ý E và ông Lê Nhựt L đã và đang trong tình trạng trầm trọng. Đối với yêu cầu của bà Thái Thị Ý E, ông Lê Nhựt L không có ý kiến gì, ông L cũng không tham gia hòa giải thể hiện ý chí không mong muốn đoàn tụ gia đình. Xét cho bà Thái Thị Ý E ly hôn với ông Lê Nhựt L là có cơ sở.

[3] Về con chung: Có 01 người con chung tên Lê Nhã U (giới tính nữ), sinh ngày 14/5/2022. Hiện con chung đang do bà Thái Thị Ý E trực tiếp nuôi dưỡng, bà E yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Mặt khác, cháu Lê Nhã U có nguyện vọng sống cùng với bà Thái Thị Ý E. Quá trình giải quyết vụ án ông Lê Nhựt L không có ý kiến gì về yêu cầu nuôi con của bà E. Xét thấy, để không làm xáo trộn đời sống của con chung, cần chấp nhận yêu cầu của bà Thái Thị Ý E giao người con chung tên Lê Nhã U (giới tính nữ), sinh ngày 14/5/2022 cho bà Thái Thị Ý E trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Thái Thị Ý E không yêu cầu ông Lê Nhựt L cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét.

[5] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Thái Thị Ý E phải chịu theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng vào các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Thái Thị Ý E ly hôn với ông Lê Nhựt L.

2. Về con chung: Giao người con chung tên Lê Nhã U (giới tính nữ), sinh ngày 14/5/2022 cho bà Thái Thị Ý E tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Nhựt L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Nhựt L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Thái Thị Ý E phải chịu 300.000 đồng. Bà Thái Thị Ý E đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0002207 ngày 16/10/2025, của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, nay chuyển thu.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Bà Thái Thị Ý E và ông Lê Nhựt L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ