vanban.org

Bản án 263/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà h m Thị G đối với ông Trần Quan T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 263/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05-9-2024.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Thanh Liêm và ông Trịnh V n Bé.

Thư ký phiên tòa: ng Quách Thuận An, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: ng Lê Trần Long, Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 9 n m 2024, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 524/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 n m 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 513/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 n m 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 439/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 n m 2024 giữa các đ ng sự:

Nguyên đơn: Bà h m Thị G, sinh n m 1984; n i c trú: ấp AL, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang; địa chỉ liên l c: số 0532, tổ 28, ấp TTA, xã TA, thị xã BM, tỉnh Vĩnh Long (có đ n xin xét xử vắng mặt).

Bị đơn: ng Trần Quan T, sinh n m 1984; n i c trú: ấp AL, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n bà h m Thị G tr nh bày: Bà và ông Trần Quan T c ới nhau vào n m 2013, có tổ chức lễ c ới, có đ ng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã ATT, hôn nhân do ông bà tự t m hiểu và đ ợc cha mẹ đồng ý. Sau khi c ới bà về quê ông T t i xã ATT sinh sống đến n m 2023 th bà với ông T phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống nên th ng hay cãi nhau, chồng nghe l i cha mẹ ruột kiếm chuyện chửi bà, đồng th i ông T không quan tâm ch m sóc vợ con nên bà về nhà cha mẹ ruột sống và đã ly thân khoảng h n 01 n m không tới lui th m nhau. Thấy t nh cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Trần Quan T; về con chung: có 01 con chung tên Trần TN, sinh ngày 03/6/2019 hiện đang sống với bà G, bà G yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung; không có; về nợ chung; không có.

Bị đ n Trần Quan T đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đ n khởi kiện của bà G.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Đối với nguyên đ n: Bà h m Thị G, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với bị đ n: ng Trần Quan T, từ khi thụ lý vụ vắng mặt đã không thực hiện đúng quy định tài các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82,83,84 Luật hôn nhân và gia đ nh:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà h m Thị G đối với ông Trần Quan T.

Về con chung: Bà h m Thị G đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung tên Trần TN, sinh ngày 03/6/2019, ông Trần Quan T không phải cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không đề cập đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

. Bà h m Thị G khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Quan T. ng T có n i c trú t i ấp AL, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Nguyên đ n bà h m Thị G có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Trần Quan T đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà h m Thị G và ông Trần Quan T xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2013 có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông, bà đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà G tr nh bày, sau khi c ới bà về quê chồng t i xã An Th nh Trung sinh sống đến n m 2023 th bà và ông T phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên th ng hay cãi nhau, chồng nghe l i cha mẹ ruột kiếm chuyện chửi bà, không quan tâm ch m sóc vợ con nên hai ng i đã sống ly thân khoảng h n 01 n m không tới lui th m nhau. Bà xác định t nh cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cuộc sống hôn nhân không còn h nh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông Trần Quan T. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Trần Quan T đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà G khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của bà G, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui th m nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng. Mặc khác, bà G xác định không còn t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà h m Thị G là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n m 2014.

. Về con chung: Bà h m Thị G xác định bà và ông Trần Quan T có 01 con chung tên Trần TN, sinh ngày 03/6/2019 hiện đang sống với bà G. Bà G yêu cầu đ ợc tiếp tục con chung, không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện v ng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay G là ng i trực tiếp nuôi con nên t nh cảm, tâm t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với bà G, cháu Nhân vẫn phát triển b nh th ng về thể chất, tinh thần đồng th i cháu Nhân đ ợc bà G t i điều kiện cho đi h c. Do đó, cần để bà G tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh.

Do bà h m Thị G không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

. Về tài sản chung: do bà h m Thị G không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.

. Về nợ chung: ghi nhận bà h m Thị G xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.

. Về án phí: bà h m Thị G phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà h m Thị G đối với ông Trần Quan T.

Về hôn nhân: Cho bà h m Thị G đ ợc ly hôn với ông Trần Quan T. Giấy chứng nhận kết hôn số 29, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã An Th nh Trung, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 14 tháng 03 n m 2013 cho bà h m Thị G và ông Trần Quan T không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Bà h m Thị G đ ợc tiếp tục nuôi con chung Trần TN, sinh ngày 03/6/2019, ông Trần Quan T không phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà h m Thị G cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không đ ợc cản trở ông Trần Quan T trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của ng i thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật quy định.

Về án phí: Bà h m Thị G phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0015756 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 09 tháng 7 n m 2024. Bà G đã nộp xong.

Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ