vanban.org

Bản án 262/2023/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 21/11/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Huỳnh Trí N, Nguyễn Tuấn V và Nguyễn Chí N1 - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Lu…"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN N4 DÂN
THÀNH PHỐ G
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 262/2023/HS-ST
Ngày: 21 - 11 - 2023

N4 DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN N4 DÂN THÀNH PHỐ G - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

Các Hội thẩm N4 dân: 1. Ông Nguy n u c Hoàng

2. Bà Tr n Thị L

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Ngọc Tuấn - Thư ký Tòa án N4 dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát N4 dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Tr n Văn Thi t - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án N4 dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 283/2023/TLST-HS ngày 26 tháng 10 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 292/2023/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 11 năm 2023, đối với các bị cáo:

1. Nguy n Tuấn V, sinh ngày 01/01/1992. Tại hu n T, tỉnh Kiên Giang; Nơi đăng ký thường trú: p Q, C, hu n T, tỉnh Kiên Giang; Chỗ ở hi n na : Số nhà 20 đường T1, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang; Nghề nghi p: Mua n; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Ngu n Văn T2 và bà Ngu n Thị ; Anh, chị em ruột: có 10 người, ớn nh t sinh năm 1974, nh nh t sinh năm 1994; Vợ: Ngu n Thị ình N3, sinh năm 1997; Con có 01 người: sinh năm 2020.

Tiền n, tiền sự: Chưa.

ị c o ị t tạm giam t ngà 22/06/2023 đến ngà 03/10/2023 được tại ngoại đến na .

ị c o có mặt tại phiên tòa.

2. Huỳnh Tr N, sinh ngày 10 11 19 . Tại hu n T, tỉnh Kiên Giang; Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hi n na : p B, H1, hu n T, tỉnh Kiên Giang; Nghề nghi p: Làm thuê; Trình độ văn hóa: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông u nh Văn T1 và à Tr n Thị ; Anh, chị em ruột: có 04 người, ớn nh t sinh năm 1982 và nh nh t sinh năm 2000; Vợ đ ly hôn; sinh năm 1998; Con có 01 người sinh năm 2018.

Tiền n, tiền sự: Chưa.

ị c o ị t tạm giam t ngà 07/06/2023 đến na .

ị c o có mặt tại phiên tòa.

3. Nguy n h N1, sinh ngày 1 02 199 . Tại hu n B1, tỉnh Kiên Giang; Nơi đăng ký thường trú: p N3, Y, hu n B1, tỉnh Kiên Giang; Chỗ ở hi n nay: p L2, T1, thành phố Q, tỉnh Kiên Giang; Nghề nghi p: Làm thuê; Trình độ văn hóa: 09/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Ngu n Văn C1 và à Đặng Thị U; nh ruột: có 02 người: ớn sinh năm 1985, nh sinh năm 1988; Vợ: Trương Ng c H1, sinh năm 2000; Con: Không.

Tiền n, tiền sự: Chưa.

ị c o ị t tạm giam t ngà 02/08/2023 đến na .

ị c o có mặt tại phiên tòa.

- Ng i bị hại: ng ùi Thanh N4, sinh năm 199

n in t ng m t

Địa chỉ: Số nhà 581/45C đường ai à Trưng, phường V nh Quang, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

- Người làm chứng:

1/ ng Ng Minh T , sinh năm 19 V ng m t

Địa chỉ: Số 342/44 đường Q3, khu phố 1, phường L1, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

2/ Anh Nguy n Văn Đ, sinh năm 1999 V ng m t

Địa chỉ: Hẻm 174 đường K, phường Q, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

3/ Anh ùi h Tình, sinh năm 1999 V ng m t

Địa chỉ: Số 581/41 đường T3, phường Q, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên toà, nội dung vụ n được tóm t t như sau: Do có mâu thu n với i Thanh N4 trên mạng hội ace ook Tên tài khoản c a N4 à ai ảnh nên vào khoảng 02 giờ ngà 25/11/2016, i Thanh N4 c ng nhóm ạn gồm Ngu n Văn Điền và một số người kh c đang ngồi uống nước trước Sa on e Kim Đi p tại số 382 đường Ngu n Trung Trực, thành phố G. úc nà Ngu n Tu n V điều khiển e mô tô đi ngang th N4 nên V r Ngu n Chí N1 ạn V đến gặp N4 để nói chu n, N1 đồng ý, V iền điều khiển e mô tô hi u ir ade e mượn c a Dương, ạn c a V, không r tên, địa chỉ chở N đến chỗ N4. Tại đâ , V h i N4 có phải ai ảnh quê ở Giồng iềng không và r ra đ nh nhau, úc nà N4 trả ời không phải nên V chở N1 đi. Sau đó, V chở N1 đến gặp u nh Trí N, úc nà có ạn c a N à 4 (Không r h , tên, địa chỉ , V tiếp tục r N đến gặp N4 để đ nh nhau, N đồng ý, úc nà , V chở N1 còn N chở o ng e mô tô Xipo iển số 59K1-289.53 đến gặp N4. Khi đến nơi, V điều khiển e đâm th ng vào àn chỗ N4 ngồi àm N4 t ng uống đ t, úc nà V và N1 d ng ta , ghế nhựa c a qu n đ nh nhau với nhóm c a N4. N4 chống trả đ d ng thu tinh đ nh trúng vào đ u c a V, c ng úc N chở o chạ đến th v nên đ ông vào đ nh N4 thì N4 chạ qua phía công viên ạc ồng, V c ng N, N1 c m ghế nhựa và ho tiếp tục đu i đ nh N4, N4 t ng uống đường nên V d ng ta đ nh vào người N4, N1 d ng ghế đ nh 01 c i trúng ưng N4, N d ng dao đâm một nh t trúng vào v ng ưng N4, N4 đ ng ên chạ về hướng câ ăng đối di n. úc nà , ực ượng ảo v dân phố đi tu n tra ngang nên nhóm c a V chạ . N4 được m i người đưa đi nh vi n ình n c p c u. Ngà 12/12/2016, N4 êu c u gi m định thương tích và êu c u ử ý hình sự. V không êu c u ử ý hình sự. Đến ngà 09/01/2017, cơ quan cảnh s t điều tra khởi tố vụ n. T ngà 04/04/2023 đến ngà 13/07/2023 u nh Trí N, Ngu n Tu n V và Ngu n Chí N1 n ượt ị khởi tố để điều tra.

* Vật chứng trong vụ án: 01 (Một) câ doa m đ qua sử dụng;

* Tại ản kết luận giám ịnh pháp y ề thư ng t ch s 15/KL-PY ngày 05/01/2017 c a Trung tâm ph p Sở Y tế tỉnh Kiên Giang, kết u n về thương tích c a ị hại i Thanh N4 như sau:

1. D u hi u chính qua gi m định:

- Sẹo ơ c ng v ng ưng phải, sẹo m v ng ụng và ngực phải, hông phải.

- T n thương màng ph i gâ tràn m u màng ph i phải.

- Th ng cơ hoành phải.

- Th ng gan hạ phân th VI.

2. T

t n thương cơ thể do thương tích gâ nên hi n tại à 52% năm mươi hai ph n trăm .

3. V t gâ thương tích: V t s c nh n. V t ch ng gửi gi m định câ dao ếp gâ được thương tích trên.

4. Về thẩm mỹ và ch c năng ộ ph n cơ thể:

- Thương tích gâ ảnh hưởng thẩm mỹ m c độ ít.

- i n tại chưa ghi nh n những hạn chế ch c năng ộ ph n cơ thể, út ụt số: 62 đến 65 .

Về trách nhi m dân sự: ị hại i Thanh N4 êu c u c c ị cáo bồi thường thi t hại số tiền 178.000.000 đồng. C c ị c o đ ồi thường ong, không êu c u gì thêm.

Qu trình điều tra và tại phiên tòa các ị c o, ị hại, không có ý kiến ha khiếu nại gì về kết u n c a gi m định ph p về thương tích nêu trên.

Tại bản cáo trạng s : 297/CT-VKSRG, ngày 25 tháng 10 năm 2023, Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang đ tru tố c c bị cáo Ngu n Tu n V, u nh Trí N và Ngu n Chí N1 về tội “Cố ý gâ thương tích” theo điểm c khoản 3 Điều 134 Bộ lu t Hình sự.

Tại phiên tòa, Các bị cáo th a nh n toàn bộ hành vi phạm tội c a các bị cáo phù hợp với bản kết lu n điều tra c a Cơ quan điều tra Công an thành phố G và bản cáo trạng truy tố c a Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

Tại phiên tòa, đại di n Vi n Kiểm sát N4 dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang v n giữ nguyên quan điểm tru tố ị c o về tội danh, điều u t p dụng như nội dung ản c o trạng và đề nghị ội đồng t ử tu ên ố c c ị c o Ngu n Tu n V, u nh Trí N và Ngu n Chí N1 về tội “Cố ý gâ thương tích” theo điểm c khoản 3 Điều 134 ộ u t ình sự.

Áp dụng điểm c khoản 3 Điều 134; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 58; khoản 1 Điều 54 ộ u t ình sự, đề nghị:

X phạt:

ị c o Ngu n Tu n V m c n t 02 (Hai) năm 06 (Sáu) th ng đến 03 (Ba) năm tù.

ị c o u nh Trí N m c n t 02 (Hai) năm 06 (Sáu) th ng đến 03 (Ba) năm tù.

ị c o Ngu n Chí N1 m c n t 02 (Hai) năm đến 02 (Hai) năm 06 (Sáu) th ng tù.

Về hình phạt sung: Đề nghị không p dụng.

Về x lý vật chứng: Căn c khoản 1 Điều 47 Bộ lu t Hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên tịch thu, tiêu h y công cụ dùng vào vi c phạm tội c a các bị cáo là: 01 (Một) cây dao m, đ qua sử dụng. Theo qu ết định chu ển giao v t ch ng số 211/QĐ-VKS ngà 25/10/2023 c a Vi n kiểm s t nhân dân thành phố G.

Về trách nhi m dân sự: ị hại i Thanh N4 đ nh n đ số tiền ồi thường thi t hại t c c ị c o, không êu c u gì thêm, đề nghị không em t.

* Lời n i sau cùng của ị cáo: Các bị cáo in giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH ỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn c vào các tài li u trong hồ sơ vụ n đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan điều tra Công an thành phố G, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân thành phố G, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, th tục qu định c a Bộ lu t Tố tụng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa, c c bị cáo, bị hại không có ý kiến hoặc khiếu nại gì về hành vi, quyết định c a Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, c c hành vi, qu ết định tố tụng c a Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hi n đều hợp pháp.

[2] Hội đồng xét xử xét th y, tại phiên toà hôm nay các bị cáo Ngu n Tu n V, u nh Trí N và Ngu n Chí N1 đ khai nh n hành vi phạm tội c a mình đúng như nội dung bản cáo trạng đ nêu; ời nh n tội trên phù hợp với lời khai c a c c bị cáo tại Cơ quan Cảnh sát điều tra, c a những người tham gia tố tụng và phù hợp với các tài li u, ch ng c khác có trong hồ sơ vụ án, thể hi n: Do mâu thu n với i Thanh N4 trên mạng hội ace ook nên Ngu n Tu n V r u nh Trí N và Ngu n Chí N1 đến gặp N4 để đ nh nhau nên vào khoảng 02 giờ ngà 25/11/2016, N4 đang uống nước c ng với nhóm ạn c a N4 tại phía trước sa on e Kim Đi p số 382 đường Ngu n Trung Trực, phường V nh ạc, thành phố G. V, N1 và N đến ông vào đ nh với N4, N4 chạ qua khu vực công viên ạc ồng thì V, N1 và N tiếp tục đu i theo đ nh N4. Khi N4 ị t ng thì V d ng ta đ nh N4, N1 d ng ghế nhựa đ nh vào người N4, N c m dao đâm vào v ng ưng N4 01 nh t gâ thương tích. Qua kết qua gi m định thương tích, t

t n thương cơ thể là 52%). Đến ngà 09/01/2017, Cơ quan cảnh s t điều tra công an thành phố G khởi tố vụ n, ngày 04/04/2023 đến ngà 13/07/2023 Ngu n Tu n V, u nh Trí N, Ngu n Chí N1 n ượt ị Cơ quan cảnh s t điều tra Công an thành phố G khởi tố.

T những ch ng c đ nêu trên, có đ cơ sở để kết lu n hành vi c a c c bị cáo Ngu n Tu n V, u nh Trí N, Ngu n Chí N1 về tội “Cố ý gâ thương tích” theo điểm c khoản 3 Điều 134 Bộ lu t Hình sự như kết lu n c a Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang à có căn c , đúng người, đúng tội, đúng pháp lu t.

X t về hành vi phạm tội c a các ị c o à ngu hiểm cho hội, c c ị c o thực hi n tội phạm có ý th c và có năng ực chịu tr ch nhi m hình sự. ản thân các ị c o c ng nh n th c được r ng tính mạng, s c kh e con người à vốn quý, uôn được ph p u t tôn tr ng và ảo v , t k ai âm phạm tr i ph p đều ị ử lý nghiêm minh. Chỉ vì ị c o V và ị hại N4 có mâu thu n trên mạng hội mà c c ị c o thể hi n tính hung hăn đ nh ị hại, ngoài ra ị c o N còn d ng dao oại dao m (là oại hung khí ngu hiểm đâm ị hại một 01 nhát trúng vào người gâ thương tích. ành vi phạm tội c a c c ị c o với ỗi cố ý, các ị c o trực tiếp âm phạm tr i ph p đến s c kh e c a các ị hại, hành vi c c ị c o đ thể hi n sự xem thường tính mạng s c kh e c a người kh c, em thường ph p u t, t hành vi nà c a các ị c o còn ảnh hưởng âu dài đến cuộc sống c a các ị hại, gâ dư u n ôn ao và t ình trong qu n chúng nhân dân àm tăng thêm sự ph c tạp về tình hình tr t tự trị an địa phương.

Trong vụ án này có nhiều đồng phạm thực hi n hành vi phạm tội, c c ị c o c ng nhau thực hi n hành vi, không có sự phân công nhi m vụ. Trong đó, ị cáo V à người r c c ị c o còn ại nên phải chịu hình phạt cao, N à người được trực tiếp gâ thương tích cho ị hại, còn N1 được V r đi thực hi n hành vi và c ng tham gia đ nh nhau với vai trò giúp s c tích cực nên c n em t hình phạt ph hợp theo qu định đối với c c ị c o.

[3] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ tr ch nhi m hình sự:

Về tình tiết tăng nặng tr ch nhi m hình sự: C c ị c o không có tình tiết tăng nặng tr ch nhi m hình sự

Về tình tiết giảm nhẹ tr ch nhi m hình sự: C c ị c o chưa có tiền n, tiền sự. Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa c c ị c o thành khẩn khai o, ăn năn hối cải, c c ị c o tự N ồi thường toàn ộ số tiền cho ị hại nên c c ị c o được hưởng tình tiết giảm nhẹ tr ch nhi m hình sự qu định tại điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51 ộ u t ình sự. Ngoài ra, ị hại có đơn in i nại, in giảm nhẹ hình phạt, in không tru c u tr ch nhi m hình sự đối với c c ị c o nên c c ị c o được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ tr ch nhi m hình sự qu định tại khoản 2 Điều 51 ộ u t ình sự.

Đối chiếu qu định c a ộ u t ình sự cho th c c ị c o đ điều ki n p dụng thêm khoản 1 Điều 54 ộ u t ình sự nên ội thồng t ử qu ết định cho ị c o hưởng một m c n dưới m c th p nh t c a khung hình phạt à ph hợp qu định ph p u t.

Qua em t, đ nh gi tính ch t, m c độ hành vi phạm tội, c c tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ tr ch nhi m hình sự, êu c u c a bị hại in không khởi tố đối với c c ị c o; Do đó, Hội đồng xét xử thống nh t xử phạt các bị cáo m c n tương x ng b ng hình phạt tù có thời hạn, giam giữ các bị cáo trong thời gian nh t định để cải tạo, giáo dục các bị cáo trở thành một công dân tốt, sống có ích cho xã hội.

[4] Về hình phạt b sung: Theo các tài li u, ch ng c và lời khai c a c c bị cáo tại phiên tòa đều cho th y bị cáo không có thu nh p n định. Do đó, ội đồng xét xử quyết định không áp dụng hình phạt b sung là phạt tiền đối với c c bị cáo.

[5] Về xử lý v t ch ng: Căn c khoản 1 Điều 47 Bộ lu t Hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự: Tịch thu, tiêu h y công cụ dùng vào vi c phạm tội và iên quan đến vi c phạm tội c a các bị cáo là: 01 (Một) cây dao m, đ qua sử dụng.

[6] Về trách nhi m dân sự: Bị hại i Thanh N4 đ nh n đ số tiền ồi thường thi t hại t c c ị c o, không yêu c u gì thêm nên không xem xét.

[7] X t đề nghị c a Vi n kiểm s t đề nghị tại bản lu n tội đối với các bị cáo là phù hợp nên Hội đồng xét xử ghi nh n.

[8] Về án phí: Mỗi bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo qu định pháp lu t.

Đối với thương tích c a Ngu n Tu n V, do V không êu c u gi m định thương tích, không êu c u ử ý hình sự đối với người gâ thương tích cho V nên Cơ quan cảnh s t điều tra công an thành phố G không có căn c em t.

Đối với người tên H4 không r tên, địa chỉ có hành vi gâ thương tích cho

i Thanh N4, Cơ quan điều tra tiếp tục điều tra, c minh àm r xử lý sau.

Vì c c ẽ trên,

UYẾT ĐỊNH:

Tuyên : C c ị cáo Ngu n Tu n V, u nh Trí N và Ngu n Chí N1 phạm tội “Cố ý gâ thương tích”.

Áp dụng điểm c khoản 3 Điều 134; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 58; khoản 1 Điều 54 ộ u t ình sự.

X phạt: ị c o Ngu n Tu n V m c n 02 (Hai) năm 06 (Sáu) th ng tù về tội Cố ý gâ thương tích. Thời hạn t được tính kể t ngà ị c o đi ch p hành n, kh u tr thời hạn tạm gia t ngà 22/06/2023 đến ngà 03/10/2023 .

ị c o u nh Trí N m c n 02 (Hai) năm 06 (Sáu) th ng tù về tội Cố ý gâ thương tích. Thời hạn t được tính kể t ngà ị c o ị t tạm giam ngà 07/06/2023.

ị c o Ngu n Chí N1 02 (Hai) năm tù về tội Cố ý gâ thương tích. Thời hạn t được tính kể t ngà ị c o ị t tạm giam ngà 02/08/2023.

Về x lý vật chứng: Căn c khoản 1 Điều 47 Bộ lu t Hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự:

Tịch thu, tiêu h y công cụ dùng vào vi c phạm tội và iên quan đến vi c phạm tội c a các bị cáo là: 01 (Một) cây dao m, đ qua sử dụng.

Theo qu ết định chu ển giao v t ch ng số 211/QĐ-VKS ngà 25/10/2023 c a Vi n kiểm s t nhân dân thành phố G)

Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 ộ lu t Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Buộc các bị cáo mỗi người phải chịu án phí hình sự sơ thẩm 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).

Quyền kháng cáo: Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm (21/11/2023). ị hại v ng mặt có qu ền kh ng c o ản n trong thời hạn 15 ngà kể t ngà nh n được ản n hoặc ản n được niêm ết tống đạt hợp . * N i nhận:

Cỡ chữ