- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn M - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của cáo Nguyễn Văn M và giữ nguyên ản án s thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 123 Bộ luật Hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 262/2021/HSPT Ngày: 16 - 6 -2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Tuấn
Các thẩm phán:
Ông Vũ Thanh Liêm
Ông Mai Xuân Thành
- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Mỹ Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hải Tuấn, Kiểm sát viên.
Vào ngày 16 tháng 6 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 281/2021/TLPT-HS ngày 23 tháng 4 năm 2021 đối với cáo Nguyễn Văn M về tội “Giết người”. Do kháng cáo của b cáo đối với Bản án hình sự s thẩm số 14/2021/HSST ngày 17-03-2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai. Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 1332/2021/QĐXXPT-HS ngày 26 tháng 5 năm 2021.
- Bị cáo có kháng cáo:
Nguyễn Văn M, sinh năm 1979 tại Gia Lai. N i ĐKHKTT: thành phố P, tỉnh Gia Lai. N i cư trú: thành phố P, tỉnh Gia Lai. Nghề nghiệp: thợ xây. Trình độ văn hóa: 12/12. Dân tộc: Kinh. Giới tính: Nam. Tôn giáo: Thiên chúa giáo. Quốc t ch: Việt Nam. Con ông Nguyễn Văn T và à Cái Th H (đã chết). Gia đình cáo có 10 ch em ruột, lớn nhất sinh năm 1960, nhỏ nhất sinh năm 1983, b cáo là con thứ tám trong gia đình. Vợ là Lê Th T, sinh năm 1986 (đã ly hôn) và có 01 con, sinh năm 2008. Tiền án: Không. Tiền sự: Không.
Nhân thân: Ngày 11/4/2011 Công an phường P, thành phố P xử phạt hành chính về hành vi “gây rối trật tự khu dân cư”; Ngày 28/11/2015 công an thành phố P xử phạt hành chính về hành vi “xâm hại sức khỏe người khác”. B cáo đầu thú, tạm giữ, tạm giam từ ngày 27/8/2020 đến nay. Hiện đang tạm giam tại trại giam Công an tỉnh Gia Lai, có mặt.
* Người bào chữa cho bị cáo: Ông Trần Phước C - Luật sư của Văn phòng Luật sư B, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Gia Lai, có mặt * Bị hại: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1968. Đ a chỉ: thành phố P, tỉnh Gia Lai, vắng mặt. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Lý Phi V, sinh năm 1995. Đ a chỉ: thành phố P, tỉnh Gia Lai, vắng mặt * Người làm chứng:
- Ch Ngô Th H, sinh năm 1979. Đ a chỉ: thành phố P, tỉnh Gia Lai, vắng mặt
- Anh Võ T, sinh năm 1990. Đ a chỉ: thành phố P, tỉnh Gia Lai, vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: a. Về hành vi phạm tội: Khoảng 7 giờ 30 phút ngày 27/8/2020, Nguyễn Văn M đi một mình đến quán tạp hóa của ông Dư ng K (tên thường gọi Bảy; sinh năm: 1942; trú tại: TP P, tỉnh Gia Lai) để uống rượu thì gặp anh Nguyễn Văn B đang ngồi uống rượu với hai người thanh niên tên “C” và “B” (người dân tộc thiểu số, chưa xác đ nh được lai l ch) nên M ngồi uống rượu chung. Đến khoảng 10 giờ cùng ngày, để có tiền mua rượu, M rủ anh B đánh ạc, bằng hình thức đánh ài cào ăn tiền, đặt cược thắng, thua mỗi ván từ 5000 đồng đến 10.000 đồng; số tiền có được từ việc đánh ạc sẽ dùng để trả tiền nhậu cho quán ông Dư ng K. Lúc này, anh B không có tiền nên hỏi mượn M 50.000đ để đánh ài thì M đồng ý và cho anh B mượn 50.000 đồng. Đến 12 giờ cùng ngày, “C” và “B” đi về trước, anh B và M tiếp tục ngồi uống rượu và đánh ài. Trong lúc anh B và M đánh ài thì có Ngô Th H (bạn của M; sinh năm: 1979; trú tại: thành phố P, tỉnh Gia Lai) đến gọi M đi về nhưng M không về nên H ngồi ch i đợi M. Đến khoảng 14 giờ cùng ngày, hai ên uống hết khoảng 03 ( a) lít rượu trắng và M đánh ài thua hết 250.000 đồng nên hỏi mượn lại anh B 50.000 đồng để tiếp tục đánh ài nhưng anh B không cho mượn và đứng lên đi về dẫn đến giữa M và anh B xảy ra mâu thuẫn, cãi vã với nhau. Lúc này, M nói với anh B: “Ông không cho mượn thì đừng hòng rời khỏi đây”, thì anh B trả lời: “Tao không cho mượn, mày có ngon thì giết tao đi”, nói xong anh B bỏ đi ra phía trước sân quán để đi về. Vì ực tức việc anh B không cho mượn tiền và thách thức nên M đứng dậy đi theo sau anh B, vừa đi M vừa lấy 01 (một) con dao để sẵn trong túi áo khoác (M mang theo từ trước để phòng thân), chiều dài 30 cm, trong đó phần lưỡi dao bằng kim loại dài 16,5 cm, bản lưỡi dao chỗ rộng nhất 7,5cm, chỗ nhỏ nhất 6,5cm, 01 ên lưỡi dao được mài sắc; cán dao ằng nhựa, màu đen dài 13,5 cm có chữ “KIWI”. Khi M đi đến gần song song ên trái anh B, M gọi to “D”, anh B nghe M gọi liền quay sang ên phải, đối diện vói M (cách M 01m). Lúc này, M cầm vào phần cán dao ằng tay phải, chém thẳng 01 (một) nhát, hướng từ trên xuống dưới trúng vào ên trái phần đầu (trán ên trái) của anh B. Khi b M chém trúng, anh B không nói gì quay lưng ỏ đi ra đường hẻm ngay trước nhà ông Dư ng K khoảng 2, 3 ước thì ngã quỵ, nằm ngửa xuống đất bất tỉnh. Vì còn ực tức anh B nên M đi đến chỗ anh B nằm rồi dùng chân phải đá mạnh 01 (một) cái vào vùng mặt của anh B. Thấy vậy, ch H liền chạy lại giật con dao khỏi tay M rồi vứt ở ên hông nhà ông Dư ng K. Sau đó, ch H chở M đến nhà Nguyễn Lý Phi V (cháu ruột của M; sinh năm 1996; trú tại: tổ 3 phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai) nói cho V biết M vừa mới dùng dao chém anh B rồi cùng V quay lại nhà ông Dư ng K cùng người dân xung quanh đưa anh B đi cấp cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Gia Lai. Còn M bỏ đi đến quán nước gần Nghĩa đ a Trà Bá (thuộc tổ 02, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai) ngồi uống nước.
Sau khi V đưa anh B đi cấp cứu thì ch H nhặt lại con dao rồi đến quán nước chở M đến Công an phường C đầu thú, khai nhận hành vi phạm tội và giao nộp hung khí.
Qua khám nghiệm hiện trường, xác định:
Hiện trường n i xảy ra sự việc tại trước sân số nhà 32/59 Lý Chính Thắng, tổ 3, phường C, thành phố P, tỉnh Gia Lai
Qua xác định thương tích Nguyễn Văn B, xác định:
+ Vết thư ng trán trái kích thước #12cm lộ sọ nứt.
+ Vết thư ng gò má trái kích thước #3cm.
+ Kết quả cận lâm sàng: Ngày 27/8/2020, chụp C.T.Scanner sọ não kết luận: Dấu nứt sọ trán trái.
Ngày 04 tháng 9 năm 2020, C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố P ra Quyết đ nh trưng cầu giám đ nh số 127, về việc giám đ nh tỉ lệ tổn thư ng c thể của Nguyễn Văn B. Qua giám đ nh, tại Bản kết luận giám đ nh pháp y về thư ng tích số 196/20/TgT ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Trung tâm pháp y tỉnh Gia Lai kết luận:
+ Dấu hiệu chính qua giám định: Một sẹo vết thương phần mềm nằm dọc từ đỉnh trán trái xuống đến cung mày trái kích thước (8x0,2)cm: 6%./ Một sẹo vết thương phần mềm vùng gò má trái kích thước (2x0,2)cm: 3%./ Nứt sọ trán trái đường kính khoảng 6,4cm, điện não bình thường: 18%.
+ Tỉ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định là: 25% (hai mươi lăm phần trăm). Áp dụng phương pháp cộng theo Thông tư 22/2019/TT-BYT.
+ Kết luận khác: Cơ chế hình thành vết thương: Do sự tác động trực tiếp của ngoại lực./ Vật gây thương tích: Phù hợp với vật sắc có cạnh bén.
Ngày 10 tháng 11 năm 2020, C quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Gia Lai ra Quyết đ nh trưng cầu giám đ nh số 198 về việc Trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Gia Lai, giám đ nh Dấu vết máu. Qua giám đ nh, tại Kết luận giám đ nh số 811/KLGĐ ngày 16/11/2020 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Gia Lai, kết luận: Trên con dao gửi giám đ nh Có máu người, do lượng máu ít không xác định được nhóm máu.
Vật chứng vụ án:
- 01 (Một) con dao có chiều dài 30 cm; trong đó phần lưỡi dao bằng kim loại dài 16,5 cm, ản lưỡi dao chỗ rộng nhất 7,5cm, chỗ nhỏ nhất 6,5cm, 01 ên lưỡi dao được mài săc; cán dao ằng nhựa, màu đen dài 13,5 cm có chữ “KIWI”.
- 01 (Một) đôi giày ằng chất liệu vải, màu trắng; mỗi chiếc giày có chiêu dài 26 cm, rộng 10cm; phía mặt trên mỗi chiếc giày có sọc kẻ màu xanh, phía sau có chữ ASIASPORTS màu xanh, ề mặt đôi giày dính nhiều ùn đất. (Bút lục số 50) Tại Bản án hình sự sơ th m s 14/2021/HSST ngày 17/3/2021, Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai đã quy t định: Về tội danh và hình phạt: Tuyên ố b cáo Nguyễn Văn M phạm tội “giết người” Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; các điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 15, Điều 57, Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015. Xử phạt b cáo Nguyễn Văn M 9 (Chín) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam 27/8/2020 Ngoài ra, ản án s thẩm còn quyết đ nh trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật. Ngày 26/3/2021 b cáo Nguyễn Văn M kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Tại phiên tòa phúc thẩm: Kiểm sát viên đại diện cho Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng phát iểu quan điểm về việc giải quyết vụ án như sau: Bản án s thẩm là đúng pháp luật, b cáo M kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt nhưng không có gì mới, đề ngh giữ y bản án s thẩm. Người ào chữa cho b cáo M có ý kiến: B cáo không có động c mục đích từ trước, vụ việc xảy ra trong khi uống rượu và đánh ạc dẫn đến phạm tội, b cáo thành khẩn khai áo, khắc phục hậu quả cho b hại, b hại có đ n xin giảm nhẹ cho b cáo, đề ngh giảm nhẹ hình phạt cho b cáo. B cáo đồng ý lời ào chữa và xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau: [1] Lời khai nhận tội của cáo Nguyễn Văn M tại phiên tòa phù hợp với các tài liệu có tại hồ s vụ án, Hội đồng xét xử có c sở nhận đ nh: Ngày 27/8/2020, vì anh B không cho mượn tiền để đánh ài nên Nguyễn Văn M đã dùng dao mang theo chém từ trên xuống dưới vào ên trái phần đầu anh B, anh B đi một đoạn ngã xuống ất tỉnh nhưng M vẫn dùng chân đá mạnh vào mặt anh B gây thư ng tích cho anh B 25%. Tòa án s thẩm đã xét xử cáo về tội “Giết người” theo điểm n khoản 1 Điều 123 BLHS là có căn cứ đúng pháp luật. [2] Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của cáo Nguyễn Văn M, thấy: Hành vi của cáo thể hiện tính côn đồ, xem thường tính mạng, sức khỏe người khác, gây mất trật tự tr an tại đ a phư ng. Tòa án cấp s thẩm đã căn cứ quy đ nh tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự, tính chất và mức độ hành vi phạm tội của cáo, hậu quả cáo gây ra, nhân thân của cáo, áp dụng đúng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự xử phạt cáo 9 (chín) năm tù về tội “giết người” là có căn cứ, đúng pháp luật. Tại cấp phúc thẩm cáo không có tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nào mới; do vậy, không chấp nhận kháng cáo của cáo về việc xin giảm nhẹ hình phạt tù, giữ nguyên quyết đ nh của ản án s thẩm.
Các quyết đ nh khác của ản án s thẩm về trách nhiệm ồi thường dân sự, về xử lý vật chứng, về án phí hình sự s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Căn cứ khoản 2 Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án. B cáo Nguyễn Văn M phải ch u 200.000, đồng (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự 2015;
1. Không chấp nhận kháng cáo của cáo Nguyễn Văn M và giữ nguyên ản án s thẩm.
Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; các điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 15, Điều 57, Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015.
Xử phạt b cáo Nguyễn Văn M 9 (Chín) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữ, ngày 27/8/2020.
2. Các quyết đ nh khác của ản án hình sự s thẩm số 14/2021/HS-ST ngày 17/3/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai về trách nhiệm ồi thường dân sự, về xử lý vật chứng, về án phí hình sự s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
3. Về án phí:
Căn cứ khoản 2 Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
B cáo Nguyễn Văn M phải ch u 200.000, đồng (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự phúc thẩm. 4. Bản án hình sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ Giám đốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Gia Lai; - C quan CSĐT-Công an tỉnh Gia Lai; - Phòng HSNV-Công an tỉnh Gia Lai; - C quan CSTHAHS-Công an tỉnh Gia Lai; - Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai; - Cục THADS tỉnh Gia Lai; - Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai; - B cáo; - Người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trương Minh Tuấn |