- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q - Bị đơn: Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 261/2024/DS-PT Ngày: 14/5/2024 Tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” |
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ái Đoan
Các Thẩm phán: Bà Trương Thị Tuyết Linh
Ông Trần Văn Đạt
- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Loan - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Đào Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 182/2024/TLPT-DS ngày 02 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 32/2024/DS-ST ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 180/2024/QĐ-PT ngày 09 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1974 (Có mặt).
Địa chỉ: ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn:
1. Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986 (Có mặt).
2. Anh Dương Khánh H, sinh năm 1978 (Vắng mặt).
C ng địa chỉ: ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người kháng cáo: Bị đơn Phạm Thị T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Q trình bày: Chị Q là đ u thảo hụi, ngày 01/10/2021 âm lịch có khui dây hụi 10.000.000 đ ng, g m 25 ph n, v ch ng chị T và anh H có tham gia 02 ph n, đã hốt hết 02 dây hụi, hiện hụi đã mãn vào ngày 01/9/2023 âm lịch, nhưng còn n lại 05 ph n chưa đóng v i số tiền 100.000.000 đ ng, chị Q đã choàng hụi cho v ch ng chị T và anh H nhưng đến nay chưa trả lại số tiền này cho chị Q.
Chị Q yêu c u chị T và anh H có ngh a vụ liên đ i trả số tiền hụi 100.000.000 đ ng, trả 01 l n ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn chị Phạm Thị T trình bày: Chị T th a nhận v ch ng chị có tham gia dây hụi 10.000.000 đ ng khui ngày 01/10/2021 âm lịch do chị Q làm đ u thảo hụi, hiện v ch ng chị còn n chị Q 05 ph n hụi v i số tiền 100.000.000 đ ng chưa trả, hiện dây hụi đã mãn vào ngày 01/9/2023 âm lịch. Nay chị T c ng v i anh H đ ng ý trả cho chị Q số tiền hụi 100.000.000 đ ng, nhưng xin đư c trả d n m i tháng 3.000.000 đ ng cho đến khi hết n , do hoàn cảnh khó khăn không có khả năng trả 01 l n.
Bị đơn anh Dương Khánh H đã đư c Toà án tống đạt thông báo phiên h p kiểm tra chứng cứ và hoà giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên toà nhưng không cung cấp ý kiến l i khai đối v i vụ kiện và không có mặt tại phiên toà.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 32/2024/DS-ST ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang áp dụng Điều 471, khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; Điều 227, 228, 271, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về h hụi, biêu, phư ng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án.
Xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Nguyễn Thị Q.
Buộc chị Phạm Thị T và anh Dương Khánh H liên đ i trả cho chị Nguyễn Thị Q số tiền hụi 100.000.000 đ ng (Một trăm triệu đ ng).
Kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của ngư i đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 21/02/2024, bị đơn Phạm Thị T có đơn kháng cáo yêu c u Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết bao g m: Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 32/2024/DS-ST ngày 29/01/2024 theo hư ng không chấp nhận yêu c u của nguyên đơn.
oTại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Q v n giữ nguyên yêu c u khởi kiện. Bị đơn chị Phạm Thị T đ ng ý trả cho chị Q số tiền hụi là 100.000.000 đ ng nhưng xin trả n d n m i tháng 3.000.000 đ ng cho đến khi hết n . Chị Nguyễn Thị Q không đ ng ý cho chị Phạm Thị T trả n d n. Các đương sự không thỏa thuận đư c v i nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Các đương sự cũng chấp hành theo đúng quy định của pháp luật về việc thực hiện quyền và ngh a vụ của đương sự.
- Về nội dung vụ án và yêu c u kháng cáo của bà Phạm Thị T: Chị T kháng cáo xin trả n d n nhưng không đư c phía chị Q đ ng ý nên không có căn cứ để chấp nhận. Đề nghị Hội đ ng xét xử giữ nguyên án sơ thẩm.
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, nội dung yêu c u kháng cáo của chị Phạm Thị T, l i trình bày của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Về xác định thẩm quyền và quan hệ tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” của Tòa án cấp sơ thẩm là ph h p v i yêu c u khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Đơn kháng cáo của chị Phạm Thị T trong th i hạn quy định nên đư c xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Về nội dung vụ án và xét yêu c u kháng cáo của chị Phạm T:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Q kiện yêu c u bị đơn là chị Phạm Thị T và anh Dương Khánh H trả số tiền n hụi là 100.000.000 đ ng. Bị đơn là chị Phạm Thị T th a nhận tính đến ngày 02/12/2023 ch ng chị là anh Dương Khánh H có n tiền hụi chị Q là 100.000.000 đ ng, anh H tham gia hụi v i tư cách cá nhân anh H. Chị T xin trả d n m i tháng 3.000.000 đ ng, không đ ng ý trả lãi vì hụi đã chốt l i. Bị đơn là anh Dương Khánh H đã đư c Tòa sơ thẩm tống đạt h p lệ nhưng anh H không có bản tự khai và cũng không tham gia tố tụng.
Tòa sơ thẩm xử buộc chị T và anh H trả cho chị Q tiền n hụi 100.000.000 đ ng, chị T có đơn kháng cáo.
Nhận thấy,chị T th a nhận ch ng chị là anh H n tiền hụi của chị Q là 100.000.000 đ ng. Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:“Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Như vậy, có căn cứ xác định, anh H n tiền hụi chị Q số tiền hụi là 100.000.000 đ ng.
Về trách nhiệm liên đ i trả tiền hụi của anh H và chị T, chị T tuy cho rằng n hụi này là của anh H nhưng chị đ ng ý liên đ i c ng anh H trả và xin trả d n m i tháng 3.000.000 đ ng cho chị Q, do đó có đủ căn cứ xác định là n chung của chị T và anh H.
T những phân tích trên, xét thấy Tòa sơ thẩm xử buộc anh H và chị T trả cho chị Q số tiền hụi 100.000.000 đ ng là có căn cứ pháp luật.
Chị T kháng cáo xin trả n d n m i tháng 3.000.000 đ ng nhưng không đư c phía chị Q đ ng ý nên không có căn cứ để chấp nhận.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là có căn cứ ph h p v i nhận định của Hội đ ng xét xử nên đư c chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm chị Phạm Thị T và anh Dương Khánh H chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 293, khoản 1 Điều 308, Điều 313, và khoản 1 Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của chị Phạm Thị T.
- Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 32/2024/DS-ST ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ Điều 471, khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; Điều 227, 228, 271, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về h hụi, biêu, phư ng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Nguyễn Thị Q.
Buộc chị Phạm Thị T và anh Dương Khánh H liên đ i trả cho chị Nguyễn Thị Q số tiền hụi 100.000.000 đ ng (Một trăm triệu đ ng).
Kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của ngư i đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí dân sự: Chị Phạm Thị T và anh Dương Khánh H phải chịu 5.000.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Phạm Thị T phải chịu 300.000 đ ng án phí dân sự phúc thẩm đư c tr vào 300.000 đ ng tạm ứng án phí dân sự phúc theo biên lai thu số 0015004 ngày 01/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên xem như chị T đã nộp xong án phí phúc thẩm.
H1 lại bà Nguyễn Thị Q 2.542.000 đ ng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0014612 ngày 23/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
Trong trư ng h p bản án đư c thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền yêu c u thi hành án, có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - TAND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ái Đoan |