- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn L với Nguyễn Thị T.A"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Bùi Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:260/2021/HNGĐ-ST Ngày: 23/9/2021 V/v tranh chấp“Ly hôn, nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Huy Phong
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Văn Bé
2. Ông Võ Thanh Nhàn
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tường Vi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: không tham gia.
Ngày 23 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 465/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc tranh chấp“Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyếtđịnh đưa vụ án ra xét xử số 404/2021/QĐXXST -DS ngày 16tháng 8 năm 2021và Quyết định hoãn phiên tòa số 352/2021/QĐST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp M.P, xã M.H.Đ, huyện C.M, tỉnh A.G; (Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T.A, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp M.P, xã M.H.Đ, huyện C.M, tỉnh A.G, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện đề ngày 14/6/2021, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày,anh quen biết chị Nguyễn Thị T.A, tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định vào năm 2013 tại UBND xã A.H, huyện C.T, cả hai sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẩn do không tôn trọng nhau, thường xuyênmâu thuẩn, chị T.A mê cờ bạc, nợ nần dẫn đến mâu thuẩn không thể hàn gắn, sống ly thân từ thời điểm đó cho đến nay; từ thời điểm đó chị T.A về nhà cha mẹ ruột sinh sống,vợ chồng không còn sống cùng cho đến nay. Nay thấy tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên anh xin ly hôn với chị Nguyễn Thị T.A.
- Về con chung: không có, không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp: Giấy chứng minh nhân dân (bản sao); Sổ hộ khẩu (bản sao); Trích lục kết hôn (bản sao); Biên lai nộp tạm ứng án phí ngày 14/6/2021; Đơn từ chối hòa giải theo thủ tục luật hòa giải đối thoại và yêu cầu giải quyết theo thủ tục Bộ luật tố tụng dân sự; Tờ tự khai và đơn khởi kiện ngày của nguyên đơn, ngày 14/6/2021.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành mở phiên họp hòa giải để động viên các bên có thể giải quyết các bất đồng quan điểm, hàn gắn đoàn tụ với nhau nhưng phía bị đơnkhông có mặt theo giấy triệu tập nên không thể tiến hành hòa giải được; chị T.A cũng không có ý kiến phản hồi đối với các nội dung, yêu cầu khởi kiện của anh Linh.
Tại phiên tòa, anh Bùi Văn L và chị Nguyễn Thị T.A đều vắng mặt, anh L có cung cấp đơn xin xét xử vắng mặt, giữ nguyên toàn bộ yêu cầu khởi kiện: xin ly hôn với chị T.A. Bị đơn vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến. Các bên không thống nhất được với nhau về việc giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn, được xác định là tranh chấp“Ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Nguyễn Thị T.A, sinh năm 1992 nơi cư trú tại địa bàn huyện C.M, tỉnh A.G. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang theo quy định tại các Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự:
Tại phiên tòa, anh L, chị T.A đều vắng mặt. Trong đó, anh L có yêu cầu Tòa án xử vắng mặt; chị T.A đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L, chị T.A theo quy định tại các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Về tính hợp pháp: anh L, chị T.A quen biết, tiến đến hôn nhân trên cơ sở tình yêu tự nguyện, tự tìm hiểu, không ai lừa dối hay ép buộc, cả hai có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật thuộc trương hợp hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận, bảo vệ.
Về tình trạng hôn nhân:
Anh L, chị T.A thời gian đầu chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến đầu năm 2021thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã và không còn sống chung cho đến nay. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho chị T.A nhưng chị A không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của anh L nên có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa anh L, chị T.A là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hô ̣i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh L đối với chị T.A theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: không có, không đề cập.
Về tài sản chung và nợ chung: anh L xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề câ ̣p giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: anh L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Chị T.A không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Điều 144, 147, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thườ ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Bùi Văn L.
1. Về hôn nhân:
Anh Bùi Văn L được ly hôn với anh Nguyễn Thị T.A.
Giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển số 01/2013, do Ủy ban nhân dân xã A. H, huyện C.T, cấp ngày 04 tháng 3 năm 2013 cho anh Bùi Văn L và chị Nguyễn Thị T.A, không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung, tài sản chung: không có, không đề cập.
3. Về án phí: Anh Bùi Văn L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009640 ngày 15 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C.M, tỉnh An Giang; anh L đã nộp xong.
Chị Nguyễn Thị T.A không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Anh Bùi Văn L, chị Nguyễn Thị T.A có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - UBND xã H.A, huyện C.T,tỉnh A.G; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Huy Phong |