- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Y và anh S"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 260/2019/HNGĐ-ST Ngày: 26/4/2019 V/v tranh chấp “Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT-TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Anh Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Bền
2. Ông Nguyễn Văn Y
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phục – Thư ký Tòa án nhân dân huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện CT tham gia phiên tòa: Bà Trần Ngọc Hà– Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CT, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2019/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng Y, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp LH B, xã LĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. Hiện cư trú: Ấp B, xã TL 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang (Có mặt).
- Bị đơn: Lê Văn S, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp LH B, xã LĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng Y trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh S tiến đến hôn nhân vào năm 2002 và có đăng ký kết hôn vào ngày 20/02/2003 tại Ủy ban nhân dân xã LĐ. Thời gian đầu sống hạnh phúc, đến khoảng năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh S thường xuyên cờ bạc, uống rượu không chăm lo gia đình. Giữa vợ chồng không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng nên đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh S.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Hữu Đ (Sinh ngày 02/4/2003) và Lê Hữu Đ1 (Sinh ngày 04/6/2008) hiện do chị nuôi dưỡng. Nay chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
* Bị đơn anh Lê Văn S đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, bản sao đơn kiện và tài liệu chứng cứ của nguyên đơn, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt, không có ý kiến:
* Tại phiên tòa,
Đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng; Nguyên đơn, bị đơn: Thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng.
Phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Y được ly hôn với anh S; Giao con chung cho chị Y tiếp tục nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị Y thì xác định đây là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo qui định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh S đã được triệu tập xét xử đến lần thứ hai vẫn vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh S.
Về hôn nhân: Chị Y và anh S tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn vào ngày 20/02/2003 tại Ủy ban nhân dân xã LĐ, nên hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.
Theo chị Y khai nhận: Sau khi cưới nhau chỉ hạnh phúc trong thời gian ngắn, đến khoảng cuối năm năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh S thường xuyên cờ bạc, uống rượu không chăm lo gia đình. Giữa vợ chồng không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng nên đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay.
Theo kết quả xác minh của Tòa thì quan hệ vợ chồng giữa chị Y và anh S đã phát sinh mâu thuẫn từ năm 2016, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng và đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Điều đó cho thấy lời khai của chị Y về việc mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng là có cơ sở vì phù hợp với kết quả xác minh. Xét thấy giữa chị Y và anh S đã ly thân trong thời gian dài nên tình cảm vợ chồng khó có khả năng hàn gắn. Anh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không đến Tòa án để hòa giải nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng, điều đó cho thấy anh S cũng không mong muốn đoàn tụ với chị Y. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Y, cho chị Y được ly hôn với anh S.
Về con chung: Xét thấy, cháu Lê Hữu Đ và Lê Hữu Đ1 hiện do chị Y nuôi dưỡng, các cháu đều có nguyện vọng sống với chị Y. Để đảm bảo sự phát triển bình thường của hai cháu, cần chấp nhận yêu cầu của chị Y, giao hai con chung cho chị Y tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng không xem xét trong vụ kiện này.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chị Y phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Về đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Hồng Y được ly hôn với anh Lê Văn S.
2. Về con chung: Giao cho chị Y tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Hữu Đ (Sinh ngày 02/4/2003) và Lê Hữu Đ1 (Sinh ngày 04/6/2008).
Anh S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
3. Về án phí: Chị Y phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009308 ngày 21/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CT, nên xem như đã nộp xong án phí.
4. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND huyện CT; - Chi cục THADS huyện CT; - Các đương sự; - UBND xã; - Lưu. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT TỈNH TIỀN GIANG Vào hồi.......giờ ...... ngày .....tháng ..... năm 2019. Tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Anh Tuấn Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Bền 2. Ông Nguyễn Văn Y huyện CT, tỉnh Tiền Giang. Trần Ngọc Hà– Kiểm sát viên. năm 2019 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2019/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự: LĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang (Có mặt). tỉnh Tiền Giang (Vắng mặt). kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các qui định của pháp luật. ĐỊNHCÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: 1. Về Quan hệ pháp luật tranh chấp: Xin ly hôn Kết quả biểu quyết: 3/3 (Đạt 100%). 2. Điều luật áp dụng: Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; thường vụ Quốc hội. 3. Về nội dung: Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Nguyễn Thị Hồng Y được ly hôn với anh Lê Văn S. Hữu Đ, sinh ngày 02/4/2003 và Lê Hữu Đ1, sinh ngày…………….. quyền cản trở. ứng án phí theo biên lai thu số ………….. ngày …………. của Chi cục thi hành án dân sự huyện CT, nên xem như đã nộp xong án phí. ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%). đồng xét xử nghe và đồng ý ký tên. HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Anh Tuấn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT TỈNH TIỀN GIANG - Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phục – Thư ký Tòa án nhân dân - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện CT tham gia phiên tòa: Bà Tiến hành nghị án vụ án thụ lý số: 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 - Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng Y, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp LH B, xã - Bị đơn: Lê Văn S, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Ấp LH B, xã LĐ, huyện CT, Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban 1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, chị 2. Về con chung: Giao cho chị Y tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Anh S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được 3. Về án phí: Chị Y phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tạm 4. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ Biên bản kết thúc ....giờ.... cùng ngày, có đọc lại cho các thành viên Hội THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |