vanban.org

Bản án 26 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ uật T t ng dân s ;

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn ông Lê Văn H đ i với bị đơn bà Trần Thị Thanh H1 về vi c “Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi y hôn”. Về hôn nhân: Ông Lê Văn H được y hôn với bà Trần Thị Thanh H1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh H - Trần Thị Thanh H1"
  • Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ uật T t ng dân s ;
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH GIÁO
TỈNH ÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 26/2022/HNGĐ - ST
Ngày 12 - 7 - 2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO, TỈNH ÌNH DƯƠNG

- Thành phần i đ ng t sơ th g có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Vũ Thị Chang.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông ùi Văn Quang;

Bà Lê Thị Phương Dung.

- Thư phiên tòa: Ông Lê Quang Dương, Thư ký Tòa án nhân dân huy n Ph Giáo t nh nh Dương

- Đại diện Viện Kiể sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tha gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đ nh Kiên - Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 7 năm 2022 t i tr s Tòa án nhân dân huy n Ph Giáo t nh nh Dương xét x sơ th m công khai v án th ý s 172/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi y hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 31/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2022 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn H sinh năm 1995; có đơn xin vắng mặt

Địa ch : Tổ x ấp y xã AL huy n P t nh nh Dương

- Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh H1 sinh năm 1993; vắng mặt

Địa ch : Tổ x ấp y xã AL huy n P t nh nh Dương.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn ông Lê Văn H trình bày yêu cầu khởi kiện như sau:

Về hôn nhân: Ông H và bà H1 chung s ng với nhau và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã AL huy n P t nh nh Dương ngày 29/8/2017. Vi c chung s ng với nhau và đăng ký kết hôn à do ông bà hoàn toàn t nguy n Thời gian đầu chung s ng với nhau vợ chồng ông s ng h nh ph c cho đến năm 2018 th vợ chồng ông phát sinh mâu thuẫn, áp c v kinh tế dẫn đến vợ chồng không thể hòa hợp với nhau. Ông và bà H1 không thể tiếp t c cuộc s ng chung với nhau được nên ông vẫn gi nguyên yêu cầu được y hôn với bà H1.

Về con chung: Ông H và bà H1 có 01 con chung là Lê Quỳnh Thanh T, sinh ngày 03/4/2017 Hi n con đang cùng với ông H. Khi ly hôn, ông H yêu cầu được nuôi con chung không yêu cầu bà H1 ph i cấp dưỡng nuôi con

Về tài s n chung nợ chung: Ông H không yêu cầu Tòa án gi i quyết

ị đơn bà H1 đã được Tòa án thông báo về vi c th ý v án tri u tập tham gia hòa gi i tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt.

Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt t i phiên tòa xét x sơ th m.

T i phiên toà đ i di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Phú Giáo t nh nh Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về vi c chấp hành pháp luật của Th m phán à vi ph m về thời h n chu n bị xét x cần ph i khắc ph c Hội đồng xét x (HĐXX) Thư ký phiên tòa và người tham gia t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án từ khi th lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án là đúng quy định của pháp luật. HĐXX th c hi n khai m c phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật. Về vi c gi i quyết v án: Về hôn nhân căn cứ vào đơn kh i ki n b n t khai của nguyên đơn yêu cầu được y hôn với bị đơn, bị đơn không có thi n chí hòa gi i mâu thuẫn vợ chồng với nguyên đơn T i biên b n xác minh ngày 11/4/2022 địa phương nơi nguyên đơn bị đơn sinh s ng th địa phương không nắm rõ về mâu thuẫn vợ chồng của nguyên đơn và bị đơn Nhận thấy, mâu thuẫn vợ chồng của ông H, bà H1 đã trầm trọng m c đích hôn nhân không đ t được Về con chung Lê Quỳnh Thanh T sinh ngày 03/4/2017 hi n đang s ng cùng nguyên đơn Căn cứ kho n 1 Điều 56, kho n 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn buộc bị đơn y hôn với nguyên đơn giao con chung Lê Quỳnh Thanh T, sinh ngày 03/4/2017 cho nguyên đơn nuôi dưỡng ghi nhận s t nguy n của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng. Về tài s n chung nợ chung không yêu cầu gi i quyết nên không đặt ra xem xét Từ nh ng phân tích trên đề nghị HĐXX xem xét quyết định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài i u chứng cứ đã được xem xét t i phiên tòa Hội đồng xét x nhận định:

Về t t ng: Ông Lê Văn H có đơn kh i ki n yêu cầu Tòa án gi i quyết cho ông được y hôn với bà Trần Thị Thanh H1, yêu cầu được nuôi con chung ị đơn bà H1 có nơi cư tr t i ấp y xã AL huy n P t nh nh Dương nên đây à v án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi y hôn thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huy n Ph Giáo t nh nh Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân s Về thời h n chu n bị xét x à vi ph m đã được Tòa án khắc ph c đưa v án ra xét x Về s vắng mặt của đương s : Nguyên đơn ông H có đơn đề nghị Tòa án xét x vắng mặt bị đơn bà H1 đã được tri u tập hợp để tham gia phiên tòa ần thứ hai nhưng vắng mặt Do đó căn cứ vào các Điều 227 228 và 238 của ộ uật T t ng dân s căn cứ vào các tài i u chứng cứ có trong hồ sơ v án Tòa án tiến hành xét x vắng mặt các đương s

Về hôn nhân: Nguyên đơn ông Lê Văn H và bị đơn bà Trần Thị Thanh H1 t nguy n chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã AL huy n P t nh nh Dương s đăng ký 2x ngày 29/8/2017. Ông H và Hóa đủ điều ki n kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh nên đây à hôn nhân hợp pháp Nguyên đơn cho rằng cuộc s ng vợ chồng x y ra mâu thuẫn không thể hàn gắn đoàn t gia đ nh được. ị đơn không có ý kiến g i cho Tòa án, cũng không có thi n chí hòa gi i hàn gắn mâu thuẫn gia đ nh T i biên b n xác minh ngày 11/4/2022 địa phương nơi nguyên đơn bị đơn sinh s ng th địa phương không nắm rõ về mâu thuẫn vợ chồng của nguyên đơn và bị đơn. Nguyên đơn ông H vẫn kiên quyết yêu cầu được y hôn với bà Hóa HĐXX xét thấy mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng đời s ng chung không thể kéo dài m c đích hôn nhân không đ t được nên căn cứ kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh HĐXX xem xét chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn cho ông Lê Văn H được y hôn với bà Trần Thị Thanh H1.

Về con chung: Căn cứ vào ời khai của ông H, Giấy khai sinh đăng ký ngày 01/9/2017 s 63/2017, đăng ký khai sinh t i Ủy ban nhân dân xã AL huy n P t nh nh Dương xác định nguyên đơn và bị đơn có 01 con chung à Lê Quỳnh Thanh T, sinh ngày 03/4/2017 Hi n cháu T đang s ng cùng với nguyên đơn. Nguyên đơn ông H yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung bị đơn bà H1 không có ý kiến yêu cầu g về con chung g i cho Tòa án HĐXX xét thấy cháu T đang cùng với nguyên đơn để đ m b o cho s ổn định phát triển đ m b o quyền ợi về mọi mặt của con chưa thành niên. Căn cứ vào kho n 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh giao con chung Lê Quỳnh Thanh T, sinh ngày 03/4/2017 cho ông H tr c tiếp nuôi dưỡng à phù hợp theo quy định của pháp uật Nguyên đơn ông H không yêu cầu bị đơn bà H1 ph i cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX ghi nhận.

Về tài s n chung nợ chung: Các đương s không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét

T i phiên tòa đ i di n Vi n Kiểm sát đề nghị HĐXX xem xét chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn à có căn cứ nên chấp nhận

Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m theo quy định của pháp uật

V các trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ uật T t ng dân s ;

- Các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n ý và s d ng án phí và phí Tòa án.

Tuyên :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn ông Lê Văn H đ i với bị đơn bà Trần Thị Thanh H1 về vi c “Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi y hôn”.

2. Về hôn nhân: Ông Lê Văn H được y hôn với bà Trần Thị Thanh H1.

3. Về con chung: Giao con chung Lê Quỳnh Thanh T, sinh ngày 03/4/2017 cho ông Lê Văn H tr c tiếp nuôi dưỡng Ghi nhận s t nguy n của ông Lê Văn H không yêu cầu bà Trần Thị Thanh H1 cấp dưỡng nuôi con.

Người không tr c tiếp nuôi con có quyền nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr Người không tr c tiếp nuôi con m d ng vi c thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng xấu đến vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con th người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó

V quyền ợi hợp pháp chính đáng của con chưa thành niên Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu phù hợp quy định của pháp uật.

4. Về tài s n chung nợ chung: Các đương s không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.

5. Về án phí: Ông Lê Văn H ph i chịu 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) t m ứng án phí đã nộp t i iên ai thu tiền t m ứng án phí s AA/2016/0044033 ngày 19/4/2021 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Ph Giáo t nh nh Dương

6. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp uật.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s th người thi hành án dân s người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân s thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ