- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "DSPT Đỗ Thị D - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự, không chấp nhận kh ng c o của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Tiến C. Giữ nguyên b n n dân sự sơ thẩm s 12/2021/DS-ST ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Toà n nhân dân thành ph Th i Nguyên, tỉnh Th i Nguyên.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 138 Bộ luật Dân sự; Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 26/2022/DS-PT Ngày: 08/04/2022 V/v tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Với thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Minh Lý
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thuỷ và bà Lê Thị Hồng Phương
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Lương Thị Thúy Linh và bà Trần Thị Thanh Thuý - Thư ký Toà n nhân dân tỉnh Th i Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Hương Liên - Chức vụ: Kiểm s t viên.
Trong các ngày 04 và ngày 08 tháng 04 năm 2022 tại trụ sở Toà n nhân dân tỉnh Th i Nguyên mở phiên tòa xét xử phúc thẩm C khai vụ n dân sự thụ lý s 46/2021/TLPT-DS ngày 04/10/2021 về việc "Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất".
Do b n n dân sự sơ thẩm s 12/2021/DS-ST ngày 25/5/2021 của Tòa n nhân dân thành ph Th i Nguyên, tỉnh Th i Nguyên có kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s 94/2021/QĐ-PT ngày 02 tháng 12 năm 2021 giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị D, sinh năm 1945 (vắng mặt)
Địa chỉ: Xóm GP, xã TC, TP. TN, tỉnh Th i Nguyên
Đại diện theo ủy quyền của bà D: chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1977. Địa chỉ: Xóm Hồng Th i, xã TC, TP. TN, tỉnh Th i Nguyên (có mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1966 (Có mặt)
Địa chỉ: Xóm GP, xã TC, TP. TN, tỉnh Th i Nguyên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nguyễn Tiến C, sinh năm 1972 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 22, phường PĐP, TP. TN, tỉnh Th i Nguyên
Đại diện theo uỷ quyền của anh C: Anh Vũ Đức D, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Xóm XĐ, xã ĐL, thành ph TN, tỉnh Th i Nguyên. (Anh D có mặt)
2. Chị Phạm Thị H, sinh năm 1968 (có mặt)
Địa chỉ: Xóm GP, xã TC, TP. TN, tỉnh Th i Nguyên
3. Chị Trần Vân A, sinh năm 1975 (có mặt)
Địa chỉ: Tổ 22, phường PĐP, TP. TN, tỉnh Th i Nguyên
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo theo ủy quyền của nguyên đơn, chị Nguyễn Thị A trình bày:
Ngày 31/12/2002 bà Đỗ Thị D được UBND thành ph Th i Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 12.850m2 tại xóm GP, xã TC, thành ph TN. Trong qu trình sử dụng đất bà Đỗ Thị D là người trực tiếp qu n lý, sử dụng toàn bộ diện tích đất được cấp nêu trên.
Ngày 20/9/2011 vợ chồng anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H là con trai, con dâu của bà D đã gi mạo chữ ký của bà D làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng 09 thửa đất có trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà D gồm: Thửa 1730, diện tích 168m2; thửa 2072, diện tích 880m2; thửa 2071, diện tích 659m2; thửa 1723, diện tích 757m2; thửa 1722, diện tích 856m2; thửa 1721, diện tích 336m2; thửa 1560, diện tích 338m2; thửa 1110 diện tích 1060m2; thửa 1106 diện tích 444m2.
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được UBND xã TC, thành ph Th i Nguyên chứng thực ngày 20/9/2011. Ngày 04/01/2012 UBND thành ph Th i Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BI 547931, diện tích 3320m2 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BI 547935, diện tích 2178m2 cho anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H, địa chỉ: xã TC, thành ph TN.
Ngày 14/01/2013 anh T, chị H đã chuyển nhượng diện tích đất được UBND thành ph Th i Nguyên cấp theo hợp đồng tặng cho cho anh Nguyễn Tiến C 2178m2, gồm 04 thửa: thửa 1560, tờ b n đồ s 6, diện tích: 338m2; thửa 1721, tờ b n đồ s 6, diện tích: 336m2; thửa 1106, tờ b n đồ s 11, diện tích: 444m2; thửa 1110, tờ b n đồ s 11, diện tích: 1060m2. Ngày 28/01/2013 UBND thành ph Th i Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BM 155527 cho anh Nguyễn Tiến C, sinh năm 1972, địa chỉ thường trú: phường TL, thành ph TN, tỉnh Th i Nguyên.
Ngoài ra anh T còn viết giấy biên nhận đặt cọc tiền b n 05 thửa đất ruộng, diện tích 3320m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BI 547931 UBND thành ph Th i Nguyên cấp mang tên Nguyễn Văn T, Phạm Thị H cho anh Nguyễn Tiến C với gi 50.000.000 đồng.
Bà Đỗ Thị D, đại diện theo ủy quyền chị Nguyễn Thị A yêu cầu Tòa n tuyên b hợp đồng tặng cho quyền sử dụng 09 thửa đất giữa bà Đỗ Thị D với anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H với anh Nguyễn Tiến C vô hiệu toàn bộ; đề nghị hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất UBND thành ph Th i Nguyên cấp cho anh T, chị H; hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất UBND thành ph Th i Nguyên cấp cho anh Nguyễn Tiến C.
Bị đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
Anh T là con trai của bà Đỗ Thị D, do bà D đã hết tuổi lao động, không trực tiếp vay tiền ngân hàng được. Để thực hiện được việc vay tiền, ngày 20/9/2011 anh T đã tự ý làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất từ bà D sang cho vợ chồng anh T chị H, tự ý ký chữ ký của bà D vào mục bên tặng cho quyền sử dụng đất mà không được sự đồng ý của bà D. Tổng diện tích đất anh T làm Hợp đồng tặng cho từ bà Đỗ Thị D sang cho vợ chồng anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H 09 thửa đất, diện tích 5498m2. Hợp đồng tặng cho được UBND xã TC chứng thực ngày 20/9/2011. Ngày 04/01/2012 UBND thành ph Th i Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BI547931 với 05 thửa đất, diện tích 3320m2 và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BI 547935 đ i với 04 thửa đất, diện tích 2178m2 đều mang tên Nguyễn Văn T, Phạm Thị H.
Do làm ăn thua lỗ, đầu năm 2012 anh T thế chấp giấy 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm 09 thửa đất cho anh Nguyễn Tiến C để vay anh C lần 1 là 85.000.000 đồng, lần 2 vay 75.000.000 đồng, tổng cộng 160.000.000 đồng. Để đ m b o việc tr nợ, kho ng th ng 6 năm 2012 anh C yêu cầu anh ph i làm hợp đồng chuyển nhượng 04 thửa đất, diện tích 2178m2, trong đó có 02 thửa đất trồng cây lâu năm trên đất có trồng chè, 02 thửa đất trồng lúa, gi chuyển nhượng ghi trong hợp đồng là 50.0000.000 đồng, hợp đồng đã được C chứng tại Văn phòng C chứng s 1 tỉnh Th i Nguyên. Ngày 28/01/2013 UBND thành ph Th i Nguyên đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Nguyễn Tiến C. Còn 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất b n chính gồm 5 thửa đất ruộng, diện tích 3320m2, ngày 07/7/2012, anh C yêu cầu anh T viết giấy biên nhận đặt cọc b n đất với gi 50.000.000 đồng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất b n g c hiện anh C đang giữ.
Khi đặt cọc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh C để vay tiền, anh T có nói là đất của bà D, khi nào tr đủ tiền vay cho anh C, thì anh C ph i tr lại bìa đỏ. Khi anh T thu xếp được tiền, xin chuộc lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, anh C không đồng ý cho chuộc.
Nay bà Đỗ Thị D, đại diện theo ủy quyền chị Nguyễn Thị Anh yêu cầu Tòa n x c định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa bà D với vợ chồng anh T, chị H, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh T chị H với anh C vô hiệu, anh T nhất trí với yêu cầu khởi kiện của bà D, anh T có tr ch nhiệm hoàn tr lại s tiền g c đã vay và kho n tiền lãi theo quy định cho anh C.
Chị Phạm Thị H trình bày: Chị là vợ anh T, chị về làm dâu chung s ng cùng gia đình bà D từ năm 1984. Diện tích đất bà D được UBND thành ph Th i Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà Đỗ Thị D, x c định là của bà D. Việc bà D tặng cho quyền sử dụng đất cho chồng chị là Nguyễn văn T chị không được biết. Trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa bà D và anh T chị có được ký vào bên nhận tặng cho tài s n, do anh T b o chị ký nên chị ký, nội dung như thế nào chị không được biết. Sau đó, anh T chuyển nhượng đất cho anh C nội dung thỏa thuận như thế nào chị không được biết, chị không được thỏa thuận, không được nhận tiền từ anh C, anh T b o chị ký vào hợp đồng chuyển nhượng để vay tiền nên chị có ký. Nay bà D khởi kiện anh T yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa bà D với vợ chồng chị và hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng chị với anh C chị không có ý kiến đề nghị gì.
Anh Nguyễn Tiến C trình bày:
Ngày 14/11/2013 anh C ký hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất với vợ chồng anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H 04 thửa đất, tổng diện tích 2178m2, gi chuyển nhượng 185.000.000 đồng. Hợp đồng được C chứng tại Văn phòng C chứng s 1 tỉnh Th i Nguyên. Ngày 28/01/2013 UBND thành ph Th i Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Nguyễn Tiến C.
Ngoài 4 thửa đất đã được UBND thành ph Th i Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Nguyễn Tiến C nêu trên, anh T còn viết giấy đặt cọc b n cho anh C 05 thửa đất diện tích 3.320m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Nguyễn Văn T, Phạm Thị H với gi 50.000.000 đồng. Anh C chưa làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang tên cho anh C, hiện nay anh C vẫn đang giữ b n chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bà D và đại diện theo ủy quyền cho rằng anh T gi mạo chữ ký để làm hợp đồng tặng cho, sang tên bìa đỏ cho anh T, chị H, đề nghị hủy hợp đồng tặng cho giữa bà D với anh T, chị H, hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh T, chị H cho anh C, anh C không nhất trí. Anh C cho rằng đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ anh T, chị H khi anh T, chị H đã được UBND thành ph Th i Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau khi nhận chuyển nhượng anh C đã làm thủ tục và được UBND thành ph Th i Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Nguyễn Tiến C.
Chị Trần Vân A nhất trí với trình bày và đề nghị của chồng là anh Nguyễn Tiến C.
Đại diện theo ủy quyền của UBND thành ph Th i Nguyên tại văn b n s 247/CV-TNMT ngày 20/3/2018, x c định: tại thời điểm làm hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất của bà Đỗ Thị D cho anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị H là đúng trình tự, thủ tục theo quy định của ph p luật.
Qu trình gi i quyết vụ n, tại b n n dân sự sơ thẩm s 17/2015/DS-ST ngày 17/6/2015 của Toà n nhân dân thành ph Th i Nguyên, tỉnh Th i Nguyên quyết định: Huỷ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 20/9/2011 giữa bà Đỗ Thị D và anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H; Huỷ hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất ký ngày 14/01/2013 giữa anh T, chị H và anh Nguyễn Tiến C.
Ngày 29/6/2015 anh Nguyễn Tiến C kh ng c o toàn bộ nội dung b n n dân sự sơ thẩm.
Tại b n n dân sự phúc thẩm s 49/2015/DS-PT ngày 20/8/2015, Toà án nhân dân tỉnh Th i Nguyên quyết định: Chấp nhận một phần kh ng c o của anh Nguyễn Tiến C. Huỷ toàn bộ B n n dân sự sơ thẩm s 17/2015/DS-ST ngày 17/6/2015 của Toà án nhân dân thành ph Th i Nguyên, tỉnh Th i Nguyên. Chuyển hồ sơ về toà n cấp sơ thẩm để gi i quyết lại vụ n theo thủ tục sơ thẩm.
Tại b n án dân sự sơ thẩm s 12/2021/DS-ST ngày 25/5/2021 của Toà án nhân dân thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên quyết định: Áp dụng Kho n 3 Điều 26, kho n 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 197, Điều 128, kho n 2 Điều 138, Điều 411, Điều 697, Điều 702 Bộ luật dân sự năm 2005; điểm c kho n 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; Ph p lệnh s 10/2009/UBTVQH12 về án phí, lệ phí Tòa n; Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị D, đại diện theo ủy quyền chị Nguyễn Thị A.
1.1. X c định Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất gồm: thửa 1730, diện tích 168m2; thửa 2072, diện tích 880m2; thửa 2071 diện tích 659m2; thửa 1723, diện tích 757m2; thửa 1722, diện tích 856m2; thửa 1721, diện tích 336m2; thửa 1560, diện tích 338m2 (đều thuộc tờ b n đồ s 6); thửa 1110 diện tích 1060m2; thửa 1106, diện tích 444m2 (tờ b n đồ s 11) thuộc xã TC, thành ph TN giữa bà Đỗ Thị D với anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H, UBND xã TC chứng thực ngày 20/9/2011, UBND thành ph Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BI 547931 và giấy chứng nhận QSD đất s BI 547935 ngày 04/01/2012 mang tên Nguyễn Văn T, Phạm Thị H, địa chỉ xã TC, thành ph TN vô hiệu toàn bộ.
1.2 X c định Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm các thửa: thửa 1560, tờ b n đồ s 6, diện tích: 338m2; thửa 1721, tờ b n đồ s 6, diện tích: 336m2; thửa 1106, tờ b n đồ s 11, diện tích: 444m2; thửa 1110, tờ b n đồ s 11, diện tích: 1060m2 giữa anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H với anh Nguyễn Tiến C, C chứng ngày 14/01/2013; UBND thành ph Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BM 155527 ngày 28/01/2013 mang tên anh Nguyễn Tiến C, sinh năm 1972, địa chỉ thường trú: phường TL, thành ph TN, tỉnh Thái Nguyên vô hiệu toàn bộ.
1.3. X c định thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Nguyễn Văn T với anh Nguyễn Tiến C theo “Giấy biên nhận tiền đặt cọc b n đất” ngày 07/7/2012 các thửa đất gồm: thửa 1722, diện tích 856m2; thửa 1723, diện tích 757m2; thửa 1730, diện tích 168m2; thửa 2071 diện tích 659m2; thửa 2072, diện tích 880m2 (đều thuộc tờ b n đồ s 6), thuộc xã TC, thành ph Thái Nguyên, UBND thành ph Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BI547931, diện tích 3320m2 mang tên Nguyễn Văn T, Phạm Thị H ngày 04/01/2012 vô hiệu toàn bộ.
2. Bà D có quyền liên hệ với Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai thành ph Thái Nguyên để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
3. Buộc anh Nguyễn Tiến C giao nộp b n g c giấy chứng nhận QSD đất s BM 155527, UBND thành ph Thái Nguyên cấp ngày 28/01/2013 mang tên Nguyễn Tiến C, sinh năm 1972, địa chỉ thường trú: phường Tích Lương, thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và giấy chứng nhận QSD đất b n g c s BI547931, UBND thành ph Thái Nguyên cấp ngày 04/01/2012 mang tên Nguyễn Văn T, Phạm Thị H, địa chỉ thường trú xã TC, thành ph Thái Nguyên cho Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai thành ph Th i Nguyên để thu hồi theo quy định.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T ph i chịu 200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Tiến C ph i chịu 200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn tr bà Đỗ Thị D 200.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai s 0003008 ngày 03/12/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Thái Nguyên.
5. Về chi phí t tụng: Bà Đỗ Thị D tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí giám định chữ ký, chữ viết là 4.000.000 đồng (đã thực hiện xong).
Ngoài ra n sơ thẩm còn tuyên về quyền kh ng c o của đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 07/6/2021 anh Nguyễn Tiến C kháng cáo toàn bộ b n n sơ thẩm, đề nghị huỷ toàn bộ b n n sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm anh Nguyễn Tiến C giữ nguyên nội dung kh ng c o và bổ sung nội dung anh T khai vay nặng lãi của anh C, x c minh làm rõ nếu có việc cho vay nặng lãi thì chuyển cơ quan điều tra để xử lý đ i với anh C, nếu không có thì xử lý anh T về tội vu kh ng; Yêu cầu gi m định lại hợp đồng tặng cho giữa bà D và anh T, chị H; làm rõ bà D có hành vi vu kh ng anh C không.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Thái Nguyên phát biểu sự tuân theo ph p luật của Thẩm ph n - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của Bộ luật t tụng dân sự. Về đường l i gi i quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ kho n 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự. Không chấp nhận kh ng c o của anh Nguyễn Tiến C, giữ nguyên b n n dân sự sơ thẩm s 12/2021/DS-ST ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Toà n nhân dân thành ph Th i Nguyên, tỉnh Th i Nguyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t ph t biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:
[1.] Về thủ tục t tụng: Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Tiến C, kh ng c o trong hạn luật định và đã nộp dự phí kh ng c o là hợp lệ được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2.] Về nội dung vụ n:
Về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa bà Đỗ Thị D và anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H thấy rằng:
Ngày 31/12/2002 bà Đỗ Thị D được UBND thành ph Th i Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 12.850m2 tại xóm GP, xã TC, thành ph Th i Nguyên.
Ngày 04/01/2012 UBND thành ph Th i Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BI 547931, diện tích 3320m2 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BI 547935, diện tích 2178m2 cho anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H, địa chỉ tại xã TC, thành ph Thái Nguyên.
Anh Nguyễn Văn T là con trai bà D thừa nhận đã gi mạo chữ ký của bà Đỗ Thị D làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đ i với 09 thửa đất có trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà D nhằm mục đích đứng tên để vay tiền ngân hàng. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được UBND xã TC, thành ph Th i Nguyên chứng thực ngày 20/9/2011.
Tại b n kết luận gi m định s 39/GĐTL-KTHS ngày 02/4/2015 của Phòng kỹ thuật hình sự C an tỉnh Th i Nguyên kết luận: chữ ký, chữ viết dưới chữ ký mang tên Đỗ Thị D trên tài liệu cần gi m định (ký hiệu A) với chữ ký, chữ viết dưới chữ ký mang tên Đỗ Thị D trên c c tài liệu mẫu so s nh (ký hiệu M1, M2, M4, M5, M6) không ph i do cùng một người ký và viết ra.
Về hợp đồng chuyển nhượng giữa anh Nguyễn Tiến C và anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H thấy:
Ngày 14/01/2013 tại phòng C chứng s 1 tỉnh Th i Nguyên, giữa anh Nguyễn Tiến C và anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thể hiện diện tích chuyển nhượng 04 thửa đất là 2178m2, trong đó đất trồng cây C nghiệp là 1504m2, đất trồng lúa nước 674m2. Gi tiền chuyển nhượng là 50.000.000 đồng. Việc thanh to n s tiền do hai bên tự thực hiện và chịu tr ch nhiệm trước ph p luật.
Anh C khai hợp đồng chuyển nhượng 04 thửa đất với anh T, chị H giá 185.000.000 đồng là không th ng nhất.
Về tài s n trên đất chuyển nhượng: Tại biên b n xem xét thẩm định tại chỗ của TAND thành ph Th i Nguyên ngày 02/02/2015 có sự chứng kiến của chính quyền địa phương và anh Nguyễn Tiến C, x c định:
Thửa 1106, tờ b n đồ s 11, diện tích 444m2, đất trồng cây C nghiệp lâu năm; thửa 1110, tờ b n đồ s 11, diện tích 1060m2, loại đất trồng cây C nghiệp lâu năm. Tài s n trên đất: Toàn bộ diện tích đất được trồng chè, có 10 cây keo, 05 cây xoan, toàn bộ tài s n trên đất do bà Đỗ Thị D trồng, qu n lý, sử dụng;
Thửa đất s 1560, tờ b n đồ s 6, diện tích 338m2, thửa đất s 1721, tờ b n đồ s 6, diện tích 336m2, mục đích sử dụng trồng lúa nước, hiện tại bà Đỗ Thị D đang qu n lý, sử dụng.
Như vậy,
[3.] Xét nội dung kh ng c o của anh Nguyễn Tiến C Hội đồng xét xử thấy:
Đ i với nội dung kh ng c o của anh Nguyễn Tiến C về việc cấp sơ thẩm đưa thiếu người có quyền lợi liên quan tham gia t tụng là ông Đào Qu c V, phó Chủ tịch UBND xã TC, thành ph Th i Nguyên vì ông V đã chứng thực trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa bà D và anh T, chị H. Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong vụ n này ông V không có quyền lợi nghĩa vụ gì, ông V thực hiện chức tr ch được giao, nếu có sai phạm sẽ xử lý theo quy định luật c n bộ C chức.
Nội dung kh ng c o về việc đưa thiếu người làm chứng là ông Đào Quang N (Trưởng xóm) ông Đào Ngọc D1 (c n bộ địa chính) thì thấy: Việc đưa ông D1 và ông N vào làm chứng trong vụ n là không cần thiết, bởi lẽ ông N và ông D1 đã có lời khai trong vụ n, hợp đồng chuyển nhượng giữa bà D và anh T thì anh T trình bày và bà D khẳng định bà D không ký vào hợp đồng chuyển nhượng, lời trình bày của bà D và anh T đã được chứng minh bằng kết qu gi m định s 39/GĐTL-KTHS ngày 02/4/2015 của Phòng kỹ thuật hình sự C an tỉnh Th i Nguyên kết luận: chữ ký, chữ viết dưới chữ ký mang tên Đỗ Thị D trên tài liệu cần gi m định (ký hiệu A) với chữ ký, chữ viết dưới chữ ký mang tên Đỗ Thị D trên các tài liệu mẫu so s nh (ký hiệu M1, M2, M4, M5, M6) không ph i do cùng một người ký và viết ra.
Yêu cầu đưa Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai tham gia t tụng với tư c ch người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ n này là không đúng với quy định của ph p luật, Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện nhiệm vụ của mình theo quy định của ph p luật khi b n n có hiệu lực ph p luật.
Trong thời gian chuẩn bị xét xử phúc thẩm đại diện theo uỷ quyền của anh Nguyễn Tiến C có đơn đề nghị xem xét thẩm định tại chỗ và định gi tài s n thì thấy: Trong qu trình gi i quyết vụ n cấp sơ thẩm đã thực hiện đúng quy định của ph p luật về thẩm định nên không có căn cứ chấp nhận nội dung kháng cáo này của anh Nguyễn Tiến C.
Đ i với nội dung kh ng c o ngày 13/9/2016 Toà n nhân dân thành ph Thái Nguyên đã có quyết định định gi , nhưng không có biên b n định gi . Hội đồng xét xử thấy: Ngày 13/9/2016 Toà n nhân dân thành ph Thái Nguyên ban hành quyết định định gi s 11/2006/QĐ-ĐGTS, định gi vào hồi 8 giờ 30 phút ngày 31/10/2016, tuy nhiên trong hồ sơ không thể biên b n định gi vào ngày giờ ghi trong quyết định, đây là một thiếu sót của cấp sơ thẩm. Tuy nhiên, trong vụ n cụ thể này không có đương sự nào yêu cầu gi i quyết hậu qu của hợp đồng vô hiệu, nên việc định gi là không cần thiết, n phí trong vụ n này là n phí không có gi nghạch, cho nên không nh hưởng đến quyền lợi của đương sự cũng như của Nhà nước.
Nội dung kh ng c o về việc xem xét hành vi của anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Tiến C, bà Đỗ Thị D có vi phạm ph p luật hình sự không thì đây không thuộc phạm vi xem xét của cấp phúc thẩm và thẩm quyền của Toà n nên Hội đồng xét xử không xem xét gi i quyết.
Về nội yêu cầu gi m định lại hợp đồng tặng cho giữa bà D và anh T, chị H. Hội đồng xét xử thấy rằng: Năm 2015 Toà n nhân dân thành ph Th i Nguyên đã có quyết định trưng cầu gi m định s 01/QĐTCGĐ-TA ngày 16/3/2015; Tại kết luận gi m định s 39/GĐTL-KTHS, ngày 02/4/2015 Phòng kỹ thuật hình sự C an tỉnh Th i Nguyên đã kết luận: “chữ ký, chữ viết dưới chữ ký mang tên Đỗ Thị D trên tài liệu cần giám định (ký hiệu A) với chữ ký, chữ viết dưới chữ ký mang tên Đỗ Thị D trên các tài liệu mẫu so sánh (ký hiệu M1, M2, M4, M5, M6) không phải do cùng một người ký và viết ra” tại phiên toà đại diện theo uỷ quyền của anh C cho rằng chữ ký trên hợp đồng đúng là của bà D, tuy nhiên không đưa ra được tài liệu chứng cứ gì chứng minh.
Giữa anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Tiến C có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử đất, tuy nhiên anh Nguyễn Tiến C không yêu cầu gi i quyết hậu qu của hợp đồng vô hiệu nên toà n cấp sơ thẩm không gi i quyết, giành quyền cho anh C khởi kiện vụ n dân sự kh c là phù hợp với quy định của ph p luật.
Như vậy, Toà n cấp sơ thẩm đã xem xét toàn diện vụ n, đ nh gi c c tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ n, để từ đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị D là có căn cứ, phù hợp với thực tế và được chấp nhận. Do đó, cần b c kh ng c o của anh Nguyễn Tiến C, giữ nguyên b n n sơ thẩm.
Đề nghị của Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên tại phiên tòa là có căn cứ.
Về n phí: Đương sự ph i chịu n phí theo quy định của ph p luật.
Từ sự phân tích trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng kho n 1 Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự, không chấp nhận kh ng c o của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Tiến C. Giữ nguyên b n n dân sự sơ thẩm s 12/2021/DS-ST ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Toà n nhân dân thành ph Th i Nguyên, tỉnh Th i Nguyên.
Áp dụng Kho n 3 Điều 26, kho n 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 197, Điều 128, kho n 2 Điều 138, Điều 411, Điều 697, Điều 702 Bộ luật dân sự năm 2005; điểm c kho n 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; Pháp lệnh s 10/2009/UBTVQH12 về án phí, lệ phí Tòa n; Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị D, đại diện theo ủy quyền chị Nguyễn Thị A.
1.1 X c định Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất gồm: thửa 1730, diện tích 168m2; thửa 2072, diện tích 880m2; thửa 2071 diện tích 659m2; thửa 1723, diện tích 757m2; thửa 1722, diện tích 856m2; thửa 1721, diện tích 336m2; thửa 1560, diện tích 338m2 (đều thuộc tờ b n đồ s 6); thửa 1110 diện tích 1060m2; thửa 1106, diện tích 444m2 (tờ b n đồ s 11) thuộc xã TC, thành ph Thái Nguyên giữa bà Đỗ Thị D với anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H, UBND xã TC chứng thực ngày 20/9/2011, UBND thành ph Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BI 547931 và giấy chứng nhận QSD đất s BI 547935 ngày 04/01/2012 mang tên Nguyễn Văn T, Phạm Thị H, địa chỉ xã TC, thành ph Thái Nguyên vô hiệu toàn bộ.
1.2 X c định Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm các thửa: thửa 1560, tờ b n đồ s 6, diện tích: 338m2; thửa 1721, tờ b n đồ s 6, diện tích: 336m2; thửa 1106, tờ b n đồ s 11, diện tích: 444m2; thửa 1110, tờ b n đồ s 11, diện tích: 1060m2 giữa anh Nguyễn Văn T, chị Phạm Thị H với anh Nguyễn Tiến C, công chứng ngày 14/01/2013; UBND thành ph Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BM 155527 ngày 28/01/2013 mang tên anh Nguyễn Tiến C, sinh năm 1972, địa chỉ thường trú: phường TL, thành ph TN, tỉnh Thái Nguyên vô hiệu toàn bộ.
1.3. X c định thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Nguyễn Văn T với anh Nguyễn Tiến C theo “Giấy biên nhận tiền đặt cọc b n đất” ngày 07/7/2012 các thửa đất gồm: thửa 1722, diện tích 856m2; thửa 1723, diện tích 757m2; thửa 1730, diện tích 168m2; thửa 2071 diện tích 659m2; thửa 2072, diện tích 880m2 (đều thuộc tờ b n đồ s 6), thuộc xã TC, thành ph Thái Nguyên, UBND thành ph Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s BI547931, diện tích 3320m2 mang tên Nguyễn Văn T, Phạm Thị H ngày 04/01/2012 vô hiệu toàn bộ.
2. Bà D có quyền liên hệ với Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai thành ph Thái Nguyên để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
3. Buộc anh Nguyễn Tiến C giao nộp b n g c giấy chứng nhận QSD đất s BM 155527, UBND thành ph Thái Nguyên cấp ngày 28/01/2013 mang tên Nguyễn Tiến C, sinh năm 1972, địa chỉ thường trú: phường Tích Lương, thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và giấy chứng nhận QSD đất b n g c s BI547931, UBND thành ph Thái Nguyên cấp ngày 04/01/2012 mang tên Nguyễn Văn T, Phạm Thị H, địa chỉ thường trú xã TC, thành ph Thái Nguyên cho Chi nh nh văn phòng đăng ký đất đai thành ph Thái Nguyên để thu hồi theo quy định.
4. Về án phí:
4.1 Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T ph i chịu 200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Tiến C ph i chịu 200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn tr bà Đỗ Thị D 200.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai s 0003008 ngày 03/12/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Thái Nguyên.
4.2 Về án phí dân sự phúc thẩm: Anh Nguyễn Tiến C ph i chịu 300.000đ n phí dân sự phúc thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai s 0004911 ngày 14/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Thái Nguyên. (Anh C đã nộp xong)
5. Về chi phí t tụng: Bà Đỗ Thị D tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí giám định chữ ký, chữ viết là 4.000.000 đồng (đã thực hiện xong).
Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án Dân sự, thì người được Thi hành án Dân sự, người ph i thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.
B n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên n./.
| Nơi nhận: - VKS ND tỉnh Th i Nguyên; - TAND TP Thái Nguyên; - THADS TP Thái Nguyên; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Minh Lý |