- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Võ Văn Tr tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe với Nguyễn Ngọc Th"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Võ Văn Tr đ i với bị đơn bà Nguyễn Ngọc Th về việc “Yêu cầu bồi thường thiệt hại về sức khỏe”.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật T t ng dân s; Điều 228 Bộ luật T t ng dân s; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 26/2019/DS - ST Ngày 07-10-2019 V/v tranh chấp yêu cầu bồi thường thiệt hại về sức khỏe |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
h m phán - h t a phiên t a: Ông Nguyễn Hữu Lâm;
á i th m nh n nhân:
Bà Lê Thị Phương Dung;
Ông Kim Niệm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Thành Long, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 10 năm 2019 tại tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương ét sơ th m công khai v án th lý s 88/2018/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp yêu cầu bồi thường thiệt hại về sức khỏe theo Quyết định đưa v án ra ét s 50/2019/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2019 giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Ông Võ Văn Tr, sinh năm 1970; địa ch : 44, tổ 5, ấp T, ã V, huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương. Có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1979; địa ch đăng ký hộ kh u thường trú: 108/2A, ấp T, ã B, huyện Hóc Môn, Thành ph Hồ Chí Minh; địa ch tạm trú: Ấp Đ, ã T, huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương. Vắng mặt.
- Người ó quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Ngọc Gi, sinh năm 1976; địa ch : 44, tổ 5, ấp T, ã V, huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương. Có mặt.
2. Ông Lê Văn H, sinh năm 1974; Nơi đăng ký hộ kh u thường trú: 108/2A, ấp T, xã B, huyện Hóc Môn, Thành ph Hồ Chí Minh; Chỗ hiện nay: Ấp Đ, ã T, huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
rong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản phiên h p kiểm tra việ giao n p, tiếp ận, ông khai hứng ứ và tại phiên t a, nguyên đơn ông Tr trình bày:
Ngày 03/11/2015, bà Nguyễn Ngọc Th điều khiển e máy biển s 52K6-0196 đi không đúng phần đường quy định nên va chạm với e mô tô biển s 61H5-0047 do ông Tr điều khiển theo hướng từ đường ĐT 741 đến nghĩa trang ã V, huyện Phú Giáo. V tai nạn y ra khiến cho ông Tr bị thương, theo kết luận giám định thì tỷ lệ thương tích của ông là 43% ph i đi điều trị tại bệnh viện và vợ ông ph i ngh làm để chăm sóc cho ông tại Bệnh viện mắt Thành ph Hồ Chí Minh và bệnh viện đa khoa t nh Bình Dương. Tiền thu c chữa trị của ông tại bệnh viện là 2.650.796đ; tiền công lao động của ông bị mất do ph i ngh điều trị thương tích là: 20 ngày (điều trị tại bệnh viện) 150.000đ/ngày = 1.700.000đ, 6 tháng (điều trị tại nhà) 4.500.000đ/tháng = 27.000.000đ; tổng cộng là 28.700.000đ; tiền thu nhập của vợ ông (bà Lê Ngọc Gi) ph i ngh làm để chăm sóc cho ông là 20 ngày (chăm sóc ông Tr tại bệnh viện) 200.000đ = 4.000.000đ, tiền ăn trong 20 ngày tại bệnh viện là 100.000đ 20 ngày = 2.000.000đ, tổng cộng là 6.000.000đ; tiền ăn của ông Tr tại bệnh viện là 20 ngày 100.000đ/ngày = 2.000.000đ; tiền tổn thất về mặt tinh thần là 30.000.000đ; tiền s a chữa chiếc e máy biển s 61H5-0047 của ông là 700.000đ. Do đó, ông Tr yêu cầu bà Th ph i bồi thường thiệt hại cho ông về sức khỏe s tiền là 70.050.796đ.
ại bản tự khai, biên bản phiên h p kiểm tra việ giao n p, tiếp ận, ông khai hứng ứ và tại phiên t a, người ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Gi trình bày:
Bà Gi th ng nhất với yêu cầu của ông Tr về việc buộc bà Th ph i bồi thường s tiền công lao động của bà bị mất trong thời gian bà ph i ngh làm để chăm sóc cho ông Tr tại bệnh viện là 20 ngày 200.000đ/ngày = 4.000.000đ, tiền ăn của bà tại bệnh viện là 20 ngày x 100.000đ/ngày = 2.000.000đ, tổng cộng là 6.000.000đ. Các kho n bồi thường khác mà ông Tr yêu cầu bà Th bồi thường thì bà không có ý kiến gì.
Bị đơn bà Nguyễn Ngọc Th và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Lê Văn H không có ý kiến bằng văn b n g i cho Tòa án đ i với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện, không bổ sung gì thêm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Th m phán, Hội đồng ét , Thư ký phiên tòa và người tham gia t t ng trong quá trình gi i quyết v án từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng ét nghị án là đúng quy định của pháp luật. Hội đồng ét th c hiện khai mạc phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật.
Về việc gi i quyết v án:
- Về yêu cầu bồi thường chi phí thu c, điều trị tại bệnh viện: S tiền 2.650.796đ có hóa đơn chứng từ kèm theo, có căn cứ để chấp nhận.
- Về thu nhập ngày công bị mất của ông Tr: 20 ngày (điều trị tại bệnh viện) 150.000đ/ngày = 1.700.000đ, 6 tháng (điều trị tại nhà) 4.500.000đ/tháng = 27.000.000đ; tổng cộng là 28.700.000đ
- Về thu nhập ngày công bị mất của bà Gi ph i ngh làm để chăm sóc cho ông Tr tại bệnh viện là 20 ngày 200.000đ/ngày = 4.000.000đ, tiền ăn của bà tại bệnh viện là 20 ngày 100.000đ/ngày = 2.000.000đ, tổng cộng là 6.000.000đ ch có căn cứ chấp nhận s tiền công lao động bị mất là 4.000.000đ.
- Về tiền ăn của ông Tr tại bệnh viện là 20 ngày 100.000đ/ngày = 2.000.000đ không có căn cứ để chấp nhận.
- Về tiền tổn thất tinh thần là 30.000.000đ có căn cứ để chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng ét nhận định:
[1] Về t t ng:
Về th m quyền: Nguyên đơn kh i kiện yêu cầu bị đơn bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị âm phạm nên đây là v án tranh chấp về dân s thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án theo kho n 6 Điều 26 Bộ luật T t ng dân s . Bị đơn hiện cư trú tại Ấp Đ, ã T, huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương, đồng thời nơi y ra việc gây thiệt hại về sức khỏe cho nguyên đơn là tại ã V, huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương. Do đó, v án tranh chấp thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 và điểm d kho n 1 Điều 40 của Bộ luật T t ng dân s .
Về s vắng mặt của bị đơn bà Nguyễn Ngọc Th và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Lê Văn H: Trong quá trình gi i quyết v án Tòa án triệu tập, niêm yết hợp lệ các văn b n t t ng của Tòa án nhưng bà Th, ông H vắng mặt. Đây là lần thứ hai bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn không có yêu cầu ph n t đ i với nguyên đơn nên căn cứ kho n 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật T t ng dân s , HĐXX tiến hành ét vắng mặt bị đơn bà Nguyễn Ngọc Th và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Lê Văn H.
Về thời hiệu yêu cầu bồi thường thiệt hại: Ông Tr bị thiệt hại về sức khỏe vào ngày 03/11/2015, ngày 31/5/2018 ông Tr có đơn kh i kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Th ph i bồi thường thiệt hại về sức khỏe cho ông. Căn cứ Điều 588 của Bộ luật Dân s năm 2015 thì vẫn còn thời hiệu kh i kiện.
[2] Về nội dung v án:
Căn cứ Quyết định không kh i t v án hình s , biên b n khám nghiệm hiện trường của Công an huyện Phú Giáo ác định: V tai nạn y ra ngày 03/11/2015 tại xã V, huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương giữa bà Nguyễn Ngọc Th điều khiển e mô tô biển s 52K6-0196 với ông Võ Văn Tr điều khiển e mô tô biển s 61H5-0047 là do lỗi hoàn toàn của bà Th do bà Th đi không đúng phần đường quy định. V tai nạn y ra khiến cho ông Tr bị thương, theo kết luận giám định thì tỷ lệ thương tích của ông là 43%. Chiếc xe mô tô biển s 52K6-0196 do ông Lê Văn H, chồng của bà Nguyễn Ngọc Th đứng tên giấy đăng ký e. Ngày 03/11/2015 bà Th s d ng chiếc e mô tô trên đi bán vé s và y ra v va chạm với e của ông Tr. Ông Tr bị thiệt hại do sức khỏe bị âm phạm do v tai nạn gây ra với tỷ lệ tổn thương là 43%. Hành vi của bà Th do điều khiển e mô tô đi không đúng phần đường quy định dẫn đến va chạm với e mô tô do ông Tr điều khiển làm cho ông Tr bị thương với tỷ lệ 43%. Lỗi của bà Th là vô ý. Do đó, ông Tr yêu cầu bà Th ph i bồi thường thiệt hại về sức khỏe là có căn cứ theo quy định tại các Điều 584, 585, 586 của Bộ luật Dân s năm 2015.
[3] Về chi phí điều trị thương tích: Căn cứ các hóa đơn tiền thu c, điều trị tại bệnh viện do nguyên đơn giao nộp cho Tòa án có căn cứ ác định chi phí cho việc điều trị thương tích của ông Tr là 12.476.000đ, nhưng ông Tr ch yêu cầu bị đơn bà Th ph i bồi thường s tiền 2.650.796đ là có cơ s chấp nhận theo điểm a kho n 1 Điều 590 của Bộ luật Dân s năm 2015.
[4] Về thu nhập th c tế bị mất của bị đơn ông Tr: Tại thời điểm y ra tai nạn với bà Th vào ngày 03/11/2015, ông Tr vẫn trong độ tuổi lao đọng, công việc của ông trước khi sức khỏe bị âm phạm là cạo mủ cao su của nhà và đi cạo thuê. Mức thu nhập bình quân của ông Tr 1 tháng là 4.500.000đ. Ông Tr ph i điều trị tại bệnh viện 20 ngày nên thu nhập th c tế của ông bị mất là 20 ngày 4.500.000đ/30 ngày = 3.000.000đ là có cơ s chấp nhận theo Điều 1.2 phần II Nghị quyết s 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/7/2016 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân t i cao hướng dẫn áp d ng một s quy định của Bộ luật Dân s năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết s 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/7/2016) và điểm b kho n 1 Điều 590 của Bộ luật Dân s năm 2015. Ông Tr ph i điều trị tại nhà trong 6 tháng tiếp sau đó (thể hiện tại các hóa đơn điều trị của ông Tr trong năm 2016), nên thu nhập của ông trong 6 tháng điều trị thương tích tại nhà là 4.500.000đ 6 tháng = 27.000.000đ là có cơ s chấp nhận theo Điều 1.2 phần II Nghị quyết s 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/7/2016 và điểm b kho n 1 Điều 590 của Bộ luật Dân s năm 2015. Do đó, tổng thu nhập bị mất của ông Tr là 30.000.000đ là có cơ s chấp nhận.
[5] Về chi phí hợp lý và thu nhập th c tế của người chăm sóc cho ông Tr trong thời gian điều trị bệnh viện là 20 ngày của bà Nguyễn Ngọc Gi với s tiền 6.000.000đ. Công việc của bà Gi là cạo mủ cao su, thu nhập bình quân là 200.000đ/ngày. Bà Gi ph i ngh việc đi chăm sóc ông Tr tại bệnh viện thời gian 20 ngày nên thu nhập bị mất là 20 ngày 200.000đ = 4.000.000đ. Ông Tr yêu cầu bà Th ph i bồi thường s tiền thu nhập bị mất của bà Gi là 4.000.000đ là có cơ s chấp nhận theo Điều 1.3 phần II Nghị quyết s 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/7/2016 và điểm c kho n 1 Điều 590 của Bộ luật Dân s năm 2015.
[6] Đ i với yêu cầu bà Th ph i bồi thường thiệt hại về chi phí tiền ăn của ông Tr và bà Gi tại bệnh viện trong thời gian 20 ngày s tiền 4.000.000đ (ông Tr là 2.000.000đ, bà Gi là 2.000.000đ) là không có cơ s chấp nhận vì đây không ph i là chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, ph c hồi sức khỏe của người bị thiệt hại và chi phí hợp lý của người chăm sóc người bị thiệt hại Điều 1 phần II Nghị quyết s 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/7/2016 và Điều 590 của Bộ luật Dân s năm 2015.
[7] Về tiền tổn thất tinh thần: Ông Tr yêu cầu bà Th bồi thường s tiền 30.000.000đ tổn thất tinh thần. Xét thấy mức yêu cầu của ông Tr là phù hợp với quy định tại kho n 2 Điều 590 của Bộ luật Dân s năm 2015 (không quá 50 lần mức lương cơ s do Nhà nước quy định là 1.390.000đ) nên có cơ s để chấp nhận.
[8] Về yêu cầu bồi thường thiệt hại chiếc e mô tô biển s 61H5-0047 của ông Tr là 700.000đ. Theo kết luận của Hội đồng định giá tài s n do Công an huyện Phú Giáo cung cấp thì thiệt hại xe mô tô biển s 61H5-0047 của ông Tr là 710.000đ, yêu cầu của ông Tr thấp hơn nên HĐXX có căn cứ chấp nhận.
[9] Căn cứ các phân tích từ m c [3] đến m c [8], HĐXX có cơ s chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của ông Tr đ i với bà Th về yêu cầu bồi thường thiệt hại về sức khỏe s tiền là 70.050.796đ.
[10] Về án phí: Bị đơn ph i chịu án phí dân s sơ th m theo quy định pháp luật.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào kho n 6 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 và điểm d kho n 1 Điều 40, Điều 147, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266 Bộ luật T t ng dân s ;
- Các Điều 584, 585, 586, 588, 590 của Bộ luật Dân s năm 2015;
- Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuy n :
1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Võ Văn Tr đ i với bị đơn bà Nguyễn Ngọc Th về việc “Yêu cầu bồi thường thiệt hại về sức khỏe”.
Bà Nguyễn Ngọc Th ph i có nghĩa v bồi thường cho ông Võ Văn Tr s tiền 70.050.796đ (b y mươi triệu không trăm năm mươi nghìn b y trăm chín mươi sáu đồng).
2. Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Võ Văn Tr đ i với bị đơn bà Nguyễn Ngọc Th về việc bồi thường thiệt hại về chi phí tiền ăn đ i với s tiền 4.000.000đ (b n triệu đồng).
Kể từ ngày có hiệu l c pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chậm tr s tiền nêu trên thì người ph i thi hành án còn ph i tr lãi đ i với s tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr . Lãi suất phát sinh do chậm tr tiền được ác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại kho n 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì th c hiện theo quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015.
3. Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Ngọc Th ph i nộp s tiền 3.503.000 đồng (ba triệu năm trăm lẻ ba nghìn đồng) án phí dân s sơ th m.
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAND t nh Bình Dương; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi c c THADS huyện Phú Giáo; - Đương s ; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Hữu Lâm |