- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N - T"
- Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2026/HNGĐ-ST Ngày: 14-01-2026 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Mai Anh.
Các hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Kim Chung
Bà Nguyễn Thị Minh Loan
- Thư ký phiên toà: Ông Hoàng Anh Tuấn - Thẩm tra viên Toà án nhân dân khu vực 7 - Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình tham gia phiên tòa: Ông Ngô Đức Sang - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 307/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25-12-2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06-01-2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh ngày 18-11-1985; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Đoàn Kim T, sinh ngày 16-8-1983; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Ninh Bình; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện ghi ngày 05-12-2025, bản tự khai ngày 10-12-2025 và trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là chị Hoàng Thị N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đoàn Kim T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Nam Định (nay là phường T, tỉnh Ninh Bình) vào ngày 23-11-2007. Vợ chồng chung sống bình thường đến khoảng tháng 7 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Tuy vợ chồng không cãi nhau nhưng không nói chuyện với nhau, không quan tâm chăm sóc nhau và không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Nay chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Đoàn Kim T.
Về con chung: Chị và anh Đoàn Kim T có 02 con chung là Đoàn Quang H (giới tính: Nam), sinh ngày 01-9-2008 và Đoàn Minh Q, sinh ngày 16-4-2014. Nếu ly hôn, chị đề nghị Tòa án giao cháu Đoàn Quang H cho anh Đoàn Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Đoàn Minh Q cho chị trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn là anh Đoàn Kim T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa án để viết bản tự khai; không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; không tham gia phiên tòa lần thứ nhất. Tại phiên tòa lần thứ hai, anh Đoàn Kim T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Hoàng Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Nam Định (nay là phường T, tỉnh Ninh Bình) vào ngày 23-11-2007. Vợ chồng chung sống bình thường đến khoảng năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Tuy vợ chồng không có mâu thuẫn lớn nhưng kể từ thời gian đó vợ chồng không nói chuyện với nhau, không quan tâm chăm sóc nhau, Nay chị Hoàng Thị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn anh nhất trí, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh và chị Hoàng Thị N ly hôn.
Về con chung: Anh và chị Hoàng Thị N có 02 con chung là Đoàn Quang H (giới tính: Nam), sinh ngày 01-9-2008 và Đoàn Minh Q, sinh ngày 16-4-2014. Nếu ly hôn, anh đề nghị Tòa án giao cháu Đoàn Quang H cho anh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Đoàn Minh Q cho chị trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Tại Biên bản lấy ý kiến ngày 12-12-2025, cháu Đoàn Quang H là con chung của chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T trình bày nguyện vọng được ở với bố nếu bố mẹ ly hôn.
4. Tại Biên bản lấy ý kiến ngày 12-12-2025, cháu Đoàn Minh Q là con chung của chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T trình bày nguyện vọng được ở với mẹ nếu bố mẹ ly hôn.
5. Tại Biên bản thu thập chứng cứ ngày 11-12-2025, chính quyền địa phương nơi chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T cư trú cung cấp: Chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T hiện ở Tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Ninh Bình; có đăng ký kết hôn, hiện và có 02 con chung là Đoàn Quang H, sinh ngày 01-9-2008 và Đoàn Minh Q, sinh ngày 16-4-2014. Quá trình chung sống, vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn chính quyền địa phương không biết; đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
6. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định về nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Thẩm phán đã tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ theo đúng quy định tại Điều 97 của Bộ luật Tố tụng dân sự; tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải theo đúng quy định của pháp luật; đã
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đương sự đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Thị N: Xử ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Giao cháu Đoàn Quang H cho anh Đoàn Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Đoàn Minh Q cho chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV: Chị Hoàng Thị N là nguyên đơn nên phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ tranh chấp:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 05-12-2025 và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là chị Hoàng Thị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Đoàn Kim T và giải quyết việc nuôi con chung giữa chị và anh Đoàn Kim T, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng. Bị đơn là anh Đoàn Kim T không có yêu cầu phản tố. Do vậy quan hệ tranh chấp trong vụ án được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của các đương sự tại phiên tòa:
Nguyên đơn là chị Hoàng Thị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xử vắng mặt nguyên đơn là chị Hoàng Thị N.
Về nội dung tranh chấp trong vụ án:
3.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Nam Định (nay là phường T, tỉnh Ninh Bình) vào ngày 23-11-2007. Như vậy, hôn nhân giữa chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T trình bày thì từ khoảng năm 2022 vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hòa hợp về tính cách, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng tuy không đánh, chửi nhau nhưng không nói chuyện với nhau, không quan tâm chăm sóc nhau. Chị Hoàng Thị N, và anh Đoàn Kim T đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn. Xét thấy hôn nhân giữa chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; vì vậy, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị N: Xử ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
3.2. Về nuôi con
Chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T có 02 con chung là Đoàn Quang H (giới tính: Nam), sinh ngày 01-9-2008 và Đoàn Minh Q (giới tính: Nam), sinh ngày 16-4-2014. Chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T đề nghị Tòa án giao cháu Đoàn Minh Q cho chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Đoàn Quang H cho anh Đoàn Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Cháu Đoàn Minh Q có nguyện vọng được ở với mẹ, cháu Đoàn Quang H có nguyện vọng được ở với bố. Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, Hội đồng xét xử giao cháu Đoàn Quang H cho anh Đoàn Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Đoàn Minh Q cho chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp với quy định tại các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Vì anh Đoàn Kim T và chị Hoàng Thị N mỗi người được giao nuôi 01 con; chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng:
Chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Án phí ly hôn sơ thẩm:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV: Chị Hoàng Thị N là nguyên đơn nên phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí chị Hoàng Thị N đã nộp được khấu trừ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147; điểm a khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV;
1. Xử ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T.
2. Về nuôi con:
Giao cháu Đoàn Quang H (giới tính: Nam), sinh ngày 01-9-2008, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx cho anh Đoàn Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Giao cháu Đoàn Minh Q (giới tính: Nam), sinh ngày 16-4-2014, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cho chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con chung.
5. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hoàng Thị N phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Hoàng Thị N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003446 ngày 08-12-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
6. Anh Đoàn Kim T được quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Hoàng Thị N được quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự: Chị Hoàng Thị N và anh Đoàn Kim T có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án nhân dân tỉnh Ninh Bình; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; UBND phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình (Trích lục kết hôn số 903/2025/TLKH-BS ngày 26-11-2025 của UBND phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình. - Lưu Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phạm Thị Mai Anh |