- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Kim Ng - Bùi Anh Th"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Kim Ng về việc xin ly hôn ông Bùi Anh Ng.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2026/HNGĐ-ST Ngày 28 – 01 - 2026 V/v xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Hàng Bích Trâm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Kha
Ông Võ Thanh Liêm
- Thư ký phiên tòa: Bà Tô Huyền Trang – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 347/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025, về việc tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Kim Ng; Sinh năm: 1994 (Có mặt)
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2021
Địa chỉ cư trú: Số 6A, đường X, khóm Y, phường Z, tỉnh Cà Mau;
- Bị đơn: Ông Bùi Anh Ng; Sinh năm: 1986 (Vắng mặt)
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2021
Địa chỉ cư trú: Nhà trọ A, đường B, khóm 20, phường C, tỉnh Cà Mau;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa, bà Trần Kim Ng trình bày:
- Về hôn nhân: Bà Trần Kim Ng và ông Bùi Anh Ng chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, thành phố L, tỉnh Cà Mau vào năm 2015 (Theo giấy CNKH 111/2015 ngày 18/8/2015). Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc về sau có phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến cãi vã, hiện không còn sống chung, bà Ng xác định không còn tình cảm với ông Ng, đời sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà Ng yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà Ng ly hôn với ông Ng.
- Về con chung: Quá trình chung sống không có con chung.
- Tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không ai nợ lại vợ chồng.
Theo Bản tự khai ngày 28/01/2026, bị đơn ông Bùi Anh Ng trình bày:
- Về hôn nhân: Ông Bùi Anh Ng và bà Trần Kim Ng chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Đời sống vợ chồng không hạnh phúc thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, ông Ng đồng ý ly hôn với bà Ng.
- Về con chung: Quá trình chung sống không có con chung.
- Tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không ai nợ lại vợ chồng.
Ông Bùi Anh Ng yêu cầu xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Bùi Anh Ng yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Bà Trần Kim Ng và ông Bùi Anh Ng tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2015 theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa ông và bà được pháp luật công nhận là hợp pháp và được bảo vệ.
[3] Xét nguyên nhân mâu thuẫn: Bà Trần Kim Ng và ông Bùi Anh Ng xác định quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, đời sống vợ chồng không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn, bà Ng xin ly hôn với ông Ng, về phía ông Ng đồng ý ly hôn với bà Ng. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà Ng và ông Ng không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Ng được ly hôn với ông Ng.
[4] Về con chung: Bà Trần Kim Ng và ông Bùi Anh Ng xác định quá trình chung sống không có con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung: Bà Trần Kim Ng và ông Bùi Anh Ng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Về nợ chung: Bà Trần Kim Ng và ông Bùi Anh Ng xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[7] Về án phí: Bà Ng phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 143, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Kim Ng về việc xin ly hôn ông Bùi Anh Ng.
- Về con chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Kim Ng phải chịu 300.000 đồng. Ngày 11/11/2025, bà Ng đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004431 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được đối trừ, chuyển thu nộp Ng sách Nhà nước.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND KV1 - Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - UBND phường K, tỉnh Cà Mau (Theo Giấy CNKH số 111/2015); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hàng Bích Trâm |