- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp hợp đồng lao động"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 49 Bộ luật Lao động; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 26/2025/LĐ-ST Ngày: 17 – 01 - 2025 V/v: “Tranh chấp về hợp đồng lao động”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Túy Phƣợng
2. Ông Lê Văn Công
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Hƣơng - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 314/2024/TLST-LĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 về vi c: “Tranh chấp về hợp đồng lao động”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 02/2024/QĐXXST-LĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị B, sinh năm 1975; thƣờng trú tại: Ấp Thạnh Đ, xã Phong Đ, huy n Vĩnh T, tỉnh Kiên G, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Bị đơn: Công ty cổ phần gỗ M; trụ sở: Tổ 9, đƣờng P, khu phố 1B, thành phố Thuận A, tỉnh B
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn K, sinh năm 1978; thƣờng trú tại: Lƣơng Tài Xá, xã Tri u Đại, huy n Tri u Phong, tỉnh Quảng Trị, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, địa chỉ: Đƣờng Nguyễn Văn Tiết, phƣờng Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn – bà Trịnh Thị B trình bày:
Nguyên trƣớc đây bà B làm vi c tại công ty tại địa bàn tỉnh Bình Dƣơng, nay bà B có nhu cầu rút bảo hiểm nên có liên h bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng rút bảo hiểm theo quy định thì đƣợc biết là từ thời điểm tháng 12 năm 2010 đến tháng 7 năm 2014 bà B có ký hợp đồng lao động với công ty Minh Dƣơng và có thực hi n đóng bảo hiểm lao động trong thời gian trên. Tuy nhiên thực tế khoảng thời gian trên bà B cũng đang làm vi c cho công ty khác lý do là bà B cho bà Trịnh Phƣơng Dung là chị ruột của mƣợn chứng minh nhân dân của là Trịnh Thị B để ký hợp đồng lao động với công ty Minh Dƣơng và tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 12 năm 2010 đến tháng 7 năm 2014, hi n nay bà Dung đã chết, vi c bà Dung ký kết hợp đồng với lao động giữa Công ty cổ phần gỗ M là sai quy định nên bà B vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n.
Tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động có tên là Trịnh Thị B (do bà Trịnh Phƣơng Dung ký) với ngƣời sử dụng lao động Công ty cổ phần gỗ M từ khoảng thời gian từ tháng 12/2010 đến tháng 7/2014 là vô hi u.
Bà B không có yêu cầu Tòa án giải quyết gì về hậu quả của hợp đồng vô hi u, đồng thời có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Tại bản ý kiến, trong quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp của bị đơn – ông Nguyễn Khương trình bày:
Qua kiểm tra thông tin về ngƣời lao động làm vi c tại Công ty cổ phần gỗ M thể hi n bà Trịnh Thị B trƣớc đây có làm vi c tại công ty từ tháng 12/2010 đến tháng 7/2014 thì nghỉ vi c. Trong suốt thời gian này, công ty đã thực hi n đầy đủ nghĩa vụ chi trả tiền lƣơng, đóng bảo hiểm xã hội cho ngƣời lao động. Cơ quan chức năng và ngƣời lao động đều không có bất kỳ ý kiến gì đối với công ty. Đến nay khi nhận đƣợc thông báo thụ lý vụ án, đơn khởi ki n và tài li u chứng cứ kèm theo, công ty mới biết sự vi c bà Trịnh Phƣơng Dung đã dùng chứng minh nhân dân của bà Trịnh Thị B để ký hợp đồng lao động và vào làm vi c tại công ty chúng tôi.
Tại thời điểm tuyển dụng lao động, ngƣời lao động phải nộp hồ sơ trong đó có bao gồm chứng minh nhân dân của ngƣời lao động và các giấy tờ khác. Tuy công ty đã tiến hành kiểm tra hồ sơ nhƣng chỉ là doanh nghi p sản xuất kinh doanh nên không thể phát hi n đƣợc những trƣờng hợp này nếu ngƣời lao động cố ý mạo danh ngƣời khác và đặc bi t là khi ngƣời ký hợp đồng lao động và ngƣời trực tiếp làm vi c là cùng một ngƣời. Trong sự vi c này, lỗi thuộc về ngƣời lao động vì đã có hành vi cố ý giả mạo ngƣời khác để ký hợp đồng lao động và vào làm vi c tại công ty. Hi n nay, ngƣời lao động đã nghỉ vi c nhiều năm nên công ty không thể thực hi n đối chứng và cũng không còn lƣu trữ hợp đồng lao đồng đƣợc đề cập trong vụ án này.
Vì vậy, vi c nguyên đơn khởi ki n yêu cầu Tuyên Hợp đồng lao động giữa bà Trịnh Thị B và Công ty cổ phần gỗ M trong khoảng thời gian từ tháng tháng 12/2010 đến tháng 7/2014 là vô hi u vì cho rằng thời điểm đó bà Trịnh Phƣơng Dung đã dùng chứng minh nhân dân của bà Trịnh Thị B và mạo danh bà B để ký hợp đồng thì công ty không có ý kiến gì, đề nghị Toà án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Do bận công vi c nên đề nghị Tòa án cho công ty vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nhƣ hòa giải, đối chất, xét xử tại cấp sơ thẩm hoặc phúc thẩm (nếu có)…
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An trình bày:
Ba Trịnh Thị B, sinh ngày 09/9/1975, số căn cƣớc công dân xxxxxxxxxxxx; số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx đƣợc Công ty Công ty cổ phần gỗ M đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghi p, Bảo hiểm tai nạn lao động - B nh nghề nghi p cho bà B từ tháng 12/20210 đến tháng 7/2014 mã số sổ Bảo hiểm xã hội 7410333110.
Ngoài ra từ tháng 02/2014 đến tháng 02/2023 bà Trịnh Thị B cũng đƣợc Công ty TNHH DV Chấn Thanh tham gia bảo hiểm xã hội cho bà B với số bảo hiểm 7914007497.
Đối với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn: Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật và có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Ý kiến của đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hi n đúng trình tự, thủ tục đối với vi c xét xử sơ thẩm vụ án. Các đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật tố tụng.
+ Về nội dung: Căn cứ Điều 15, 16, 49 và 51 Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c tranh chấp hợp đồng lao động.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan h tranh chấp: Bà Trịnh Thị B khởi ki n yêu cầu tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động tên Trịnh Thị B (do bà Trịnh Phƣơng Dung là ngƣời ký kết) với ngƣời sử dụng lao động là Công ty cổ phần gỗ M trong khoảng thời gian từ tháng 12/2010 đến tháng 7/2014 là vô hi u toàn bộ. Hội đồng xét xử xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp về hợp đồng lao động” đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn - Công ty cổ phần gỗ M có địa chỉ trụ sở tại phƣờng An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Về vi c xét xử vắng mặt đƣơng sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án nguyên đơn; bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Các bên không cung cấp đƣợc tài li u, chứng cứ là Hợp đồng lao động giữa bà B và Công ty cổ phần gỗ M. Tuy nhiên, tất cả các đƣơng sự đều thống nhất có vi c giao kết hợp đồng. Sự thừa nhận của các đƣơng sự là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Qua tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thông tin Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng cung cấp có cơ sở xác định bà Trịnh Thị B cho bà Trịnh Phƣơng Dung mƣợn hồ sơ mang tên bà B để xác lập hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 12/2010 đến tháng 07/2014 tại Công ty cổ phần gỗ M theo số Bảo hiểm xã hội 7410333110. Trong khoảng thời gian trên, bà Trịnh Thị B cũng tham gia lao động tại Công ty TNHH DV Chấn Thanh và tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo số sổ Bảo hiểm xã hội số 7914007497
Thực tế đối tƣợng lao động và đối tƣợng ký kết hợp đồng tại Công ty cổ phần gỗ M từ 12/2010 đến tháng 7/2014 là bà Trịnh Phƣơng Dung chứ không phải bà bà Trịnh Thị B. Vi c bà Dung mƣợn hồ sơ của bà B để đi làm tại Công ty cổ phần gỗ M là vi phạm nguyên tắc “trung thực” theo khoản 1 Điều 15 và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019, nên căn cứ điểm b khoản 1 Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 đây là trƣờng hợp hợp đồng lao động vô hi u toàn bộ, nên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của bà B.
Bà B và Công ty cổ phần gỗ M không tranh chấp gì trong vụ án nên Hội đồng xét xử không đề cập xử lý.
Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguy n của nguyên đơn bà Trịnh Thị B tự nguy n chịu án phí lao động sơ thẩm thay cho Công ty cổ phần gỗ M .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 17, 19, 50, 51, 52 Bộ luật Lao động năm 2012 (các Điều 15, 16, 49, 50, 51 Bộ luật Lao động năm 2019).
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn – bà Trịnh Thị B về vi c tranh chấp hợp đồng lao động với bị đơn - Công ty cổ phần gỗ M.
- Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa bà Trịnh Thị B và Công ty cổ phần gỗ M trong thời gian từ tháng 12/2010 đến tháng 7/2014 bị vô hi u toàn bộ.
- Về hậu quả của Hợp đồng lao động vô hi u: Cơ quan Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền thực hi n các chế độ bảo hiểm xã hội đối với bà Trịnh Thị B theo quy định pháp luật.
2 . Về án phí: Bà Trịnh Thị B tự nguy n chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002932 ngày 10/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND Tp. Thuận An; - CCTHADS Tp. Thuận An; - Các đƣơng sự; - Lƣu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Ngọc |