- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tấn M - Nguyễn Thị Mỹ N - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Tấn M đối với chị Nguyễn Thị M N về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, anh Nguyễn Tấn M được ly hôn với chị Nguyễn Thị M N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2025/HNGĐ-ST Ngày: 10-4-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh Hoàng.
2. Ông Trần Tấn Phát.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Ninh, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 559/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn M, sinh năm: 1989; Địa chỉ: 75 Hẻm 7 đường Bời Lời, khu phố N, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. “Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt”.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm: 1992; Địa chỉ: 75 Hẻm 7 đường Bời Lời, khu phố N, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. “Vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 10 năm 2024, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Tấn M trình bày
Anh và chị Nguyễn Thị M N chung sống và có đăng ký kết hôn năm 2014 tại Ủy ban nhân dân phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Anh chị có hai con chung tên Nguyễn Duy Khang, sinh ngày 14-6-2014 và Nguyễn Ngọc Diễm My, sinh ngày 26-3-2012.
Trong thời gian chung sống, anh chị thường xảy ra mâu thuẫn, cãi vã. Hiện anh chị cũng đã sống ly thân. Nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc nên anh yêu cầu được ly hôn với chị N.
Về con chung: Con chung đang sống cùng anh, anh yêu cầu được quyền nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn chị Nguyễn Thị M N: vắng mặt, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng đúng quy định Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng chị N vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đều đã tuân thủ theo đúng quy định.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, nguyên đơn chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, chị N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, anh M vắng mặt có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh M, chị N.
Về nội dung:
Anh M, chị N chung sống và có đăng ký kết hôn vào ngày 28-7-2014 tại Ủy ban nhân dân phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Qua lời khai của anh M và kết quả xác minh thể hiện anh M và chị N hiện đã không còn chung sống, chị N vắng mặt tại nơi cư trú không rõ thời điểm trở về. Xét thấy, tuy là vợ chồng nhưng anh, chị lại không cùng gắn bó, sống chung với nhau, không cùng quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không đảm bảo thực hiện quyền, nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do mâu thuẫn giữa anh chị thực sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu giải quyết ly hôn của anh M là có cơ sở chấp nhận.
Về nuôi con chung: Anh chị có hai người con chung tên Nguyễn Duy Khang, sinh ngày 14-6-2014 và Nguyễn Ngọc Diễm My, sinh ngày 26-3-2012. Con chung hiện đang sống cùng anh M và cũng có nguyện vọng sống cùng cha. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy giao hai con chung cho anh M nuôi dưỡng là phù hợp. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh M không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Anh M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Tấn M đối với chị Nguyễn Thị M N về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, anh Nguyễn Tấn M được ly hôn với chị Nguyễn Thị M N.
2. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Tấn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Duy Khang, sinh ngày 14-6-2014 và Nguyễn Ngọc Diễm My, sinh ngày 26-3-2012. Chị Nguyễn Thị M N không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh Nguyễn Tấn M không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị M N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn Tấn M phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003586 ngày 31-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Anh Nguyễn Tấn M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thành phố Tây Ninh; - UBND phường Ninh Sơn; - Chi cục THADS thành phố Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu: VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Quyên |