- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T- Đỗ Xuân H"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| !!HUYỆN!LỆ!THỦY! TỈNH!QUẢNG!BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| " Bản án số: 26/2024/HNGĐ-ST Ngày: 19- 8- 2024 V/v:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”" |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!LỆ!THỦY,!TỈNH!QUẢNG!BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hương
"""""""Các"Hội"thẩm"nhân"dân: Ông Phan Văn Việt và ông Lê Ngọc Thành.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Tuyết Mai, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Hôm nay, ngày 19 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 53/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 16/7/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2024/QĐST- HNGĐ ngày 02/8/2024 giữa các đương sự: """"""""1."Nguyên"đơn:"Chị Trần Thị H, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình, có mặt. """""""2."Bị"đơn: Anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H), sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt. "
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
ơ!
!
Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 10/5/2024, bản tự khai ngày 13/6/2024 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trần Thị T đều trình bày:
Chị và anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H) tìm hiểu và kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 13/7/2015.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được khoảng 08 năm thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không phù hợp tính tình, nên thường xuyên cãi vã, nói nhau. Chị T và anh H (H) sống ly thân từ tháng 11/2023 cho tới nay, xét thấy tình cảm giữa chị và anh H (H) đã hết nên chị yêu cầu được ly hôn anh H (H).
Về con chung: Chị T trình bày chị và anh H (H) có 02 con chung là Đỗ Xuân D, sinh ngày 19/11/2015 và Đỗ Thị Gia H, sinh ngày 08/11/2019. Sau khi ly hôn, chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con Đỗ Thị Gia H, giao con Đỗ Xuân D cho anh H (H) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Về tài sản chung: Không có, nên chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H) vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai cũng như các phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được tống đạt hợp lệ.
Tại Giấy Chứng nhận kết hôn ghi Đỗ Xuân H; vào tháng 12/2019 anh Đỗ Xuân H được UBND huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình Cải chính hộ tịch từ Đỗ Xuân H thành Đỗ Xuân H.
Theo xác nhận của Công an xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình xác nhận: Anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H) sinh năm 1984; nơi đăng ký HKTT tại xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Hiện nay anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H) đang làm ăn sinh sống, có mặt tại địa phương.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả hỏi và tranh luận tại phiên tòa;
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
[1]. Về tố tụng:
Yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị T xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H) là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H) có địa chỉ cư trú tại huyện L, tỉnh Quảng Bình nên Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H) đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Giấy triệu tập đến tham gia phiên tòa ngày 02/8/2024, nhưng anh H (H) vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa lần thứ hai anh H (H) vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H).
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và trình bày của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa thấy: Chị Trần Thị T anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H) đăng ký kết hôn ngày 13/7/2015 tại UBND xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình là hôn nhân hợp pháp.
[2.2]. Về mâu thuẫn: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được khoảng 08 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do trong cuộc sống giữa vợ chồng tính tình không phù hợp nên bất đồng về quan điểm sống.
[2.3]. Qua xem xét, Hội đồng xét xử nhận thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Trần Thị T và anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H) thực tế như chị T đã trình bày. Anh H (H) đã được Tòa án thông báo các phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần, kể cả phiên tòa lần thứ hai cũng được tống đạt hợp lệ nhưng anh H (H) vẫn vắng mặt không có lý do. Qua xác nhận của Công an xã X do chị T cung cấp: Anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H) sinh năm 1984; nơi đăng ký HKTT tại xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình, hiện nay anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H) đang làm ăn sinh sống, có mặt tại địa phương. Song sau khi Tòa án có quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt trực tiếp cho anh H (H) mà anh vẫn vắng mặt, qua đó chứng tỏ anh H (H) cố tình không chấp hành các thông báo, giấy triệu tập của Tòa án, không quan tâm bảo vệ hạnh phúc gia đình và không tha thiết hàn gắn tình cảm với chị T nữa. Chị T thì xác định tình cảm vợ chồng thực sự đã hết và yêu cầu xin được ly hôn anh H (H).
Xét thấy, tình cảm vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần xử cho hai bên ly hôn nhau là phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3]. Về con chung: Xét chị Trần Thị T và anh Đỗ Xuân Hg (Đỗ Xuân H) có 02 con chung là Đỗ Xuân D, sinh ngày 19/11/2015 và Đỗ Thị Gia H, sinh ngày 08/11/2019. Ly hôn chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con Đỗ Thị Gia H, giao con Đỗ Xuân D cho anh H (H) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Qua bản trình bày nguyện vọng ngày 03/7/2024 của con Đỗ Xuân D, thì con có nguyện vọng mong muốn xin được ở với anh H (H). Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận theo nguyện vọng của chị T, giao cho anh H (H) được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con Đỗ Xuân D. Giao con Đỗ Thị Gia Hcho chị T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của con và phù hợp với các Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản chung: Không có, chị T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì"các"lẽ"trên,"
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị T và anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân Hđược ly hôn nhau.
2. Về con chung: Giao con chung Đỗ Xuân D, sinh ngày 19/11/2015 cho anh Đỗ Xuân H (Đỗ Xuân H) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con Đỗ Thị Gia H, sinh ngày 08/11/2019 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tiền án phí chị T phải chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Lệ Thủy theo biên lai số số 0004384, ngày 17/5/2024. Chị T đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (19/8/2024) bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao nhận hoặc ngày niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử theo trình tự phúc thẩm./ !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
| Nơi nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!! - Các đương sự; - VKSND huyện Lệ Thủy; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THA huyện Lệ Thủy; - UBND xã X (để biết); - Lưu HS; Lưu VP. ! ! ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! | !(Đã!ký) Nguyễn!Thị!Thu!Hương! |