vanban.org

Bản án 26/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn K được ly hôn chị Hồ Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số 050/2017 ngày 06/10/2017 của UBND xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị).

Về án phí: Buộc nguyên đơn anh Nguyễn Văn K phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 số 0000218 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA ly hôn K - L"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn K được ly hôn chị Hồ Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số 050/2017 ngày 06/10/2017 của UBND xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2024/HNGĐ-ST
Ngày 20 - 12 - 2024
V/v tranh chấp“Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯỚNG HOÁ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Huy.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Trung; Bà Phạm Thị Thanh Bình.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Đức Thiện - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Hoài Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ L số: 143/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 20/11/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/12/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn CH, xã C, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị; Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Chị Hồ Thị L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn C, xã HS, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; Vắng mặt lần 02 không có L do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/10/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Văn K trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Hồ Thị L tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị vào năm 2017. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẩn, gây gỗ lẫn nhau mà không thể hòa giải. Anh K và chị L đã không còn chung sống với nhau từ khoảng 01 năm nay. Vì vậy, anh K yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Hồ Thị L.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Hồ Thị L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn chị Hồ Thị L nhưng chị L từ chối nhận và không có ý kiến gì.

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Văn K giao nộp cho Tòa án: 01 Trích lục kết hôn (Bản sao); 01 Căn cước công dân Nguyễn Văn K (Bản phô tô chứng thực); 01 xác nhận thông tin nơi cư trú.

Bị đơn cung cấp: Không cung cấp gì.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và giải quyết vụ án.

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Thư ký được phân công thụ L giải quyết vụ án đã được thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn và việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên tòa được tiến hành công khai, công bằng. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự. Đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 48, 51, 203 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về ý kiến giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147, 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; đề nghị Hội đồng xét xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho anh Nguyễn Văn K được ly hôn chị Hồ Thị L.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Hồ Thị L không có con chung nên không xem xét.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Buộc nguyên đơn anh Nguyễn Văn K phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Nguyễn Văn K khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Hồ Thị L. Tòa án thụ L giải quyết và xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly hôn” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn chị Hồ Thị L cư trú tại: Thôn Cát, xã Hướng Sơn, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn K có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Hồ Thị L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng chị L từ chối nhận, Tòa án đã lập biên bản có xác nhận của Công an xã Hướng Sơn, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Hồ Thị L đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ 02 nhưng vắng mặt không có L do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Hồ Thị L đăng ký kết hôn vào năm 2017 trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống giữa anh K và chị L đã phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Theo kết quả xác minh của Tòa án ngày 05/11/2024 tại Hội liên hiệp phụ nữ xã Hướng Sơn cho biết hiện tại chị L đang thường trú tại thôn Cát, xã Hướng Sơn và anh K, chị L không còn chung sống với nhau; còn nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng thì không nắm rõ. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải nhưng chị L đều vắng mặt, chứng tỏ chị L không mong muốn tiếp tục quan hệ hôn nhân với anh K. Như vậy, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, được thể hiện qua việc anh K và chị L không còn quan tâm, chung sống với nhau. Như vậy, hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho anh Nguyễn Văn K được ly hôn chị Hồ Thị L là có căn cứ, phù hợp quy định theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

. Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Hồ Thị L không có con chung nên không xem xét.

. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn K phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 4 Điều 177; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn K được ly hôn chị Hồ Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số 050/2017 ngày 06/10/2017 của UBND xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị).

2. Về án phí: Buộc nguyên đơn anh Nguyễn Văn K phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 số 0000218 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị (Anh Nguyễn Văn K đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm).

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ