- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hụi giữa chị Phan Thị Trâm A và chị Đặng Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Trâm A yêu cầu chị Đặng Thị Ngọc H trả lại tiền hụi 62.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2024/DS-ST Ngày 26-4-2024 V/v TrA chấp hợp đồng hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Kiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Quang Đầy.
Ông Phạm Hoàng Hân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thành Công – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 27/2024/TLST - DS ngày 23 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2024/QĐXXST – DS ngày 18 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Trâm A, sinh năm 1989 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp ĐK, xã TAT, huyện NH, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Đặng Thị Ngọc H, sinh năm 1990 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm B, thị trấn NC, huyện NC, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Phan Thị Trâm A trình bày: Chị Phan Thị Trâm A là hụi viên tham gia chơi hụi do chị Đặng Thị Ngọc H làm chủ đầu thảo, loại hụi 5.000.000 đồng, gồm 33 chân, 01 tháng khui 02 lần vào ngày 10 và 25 hàng tháng, hụi mở ngày 10/12/2021 âm lịch, chị tham gia 01 chân và góp được 20 lần thì chị H thông báo đình hụi. Sau khi đình hụi chị H xin được trả gốc số tiền chị đã góp vào là 74.250.000 đồng, chị H có góp trả được tổng số tiền 11.500.000 đồng, còn nợ 62.750.000 đồng đến nay không hoàn trả theo thoả thuận. Nay chị Trâm A yêu cầu chị H thanh toán số tiền hụi còn nợ 62.750.000 đồng.
- Bị đơn chị Đặng Thị Ngọc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do và không có ý kiến, yêu cầu gì đối với nội dung nguyên đơn khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bị đơn chị Đặng Thị Ngọc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia hòa giải và tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do; chị Trâm A vắng mặt có văn bản xin vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 207 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định.
Nguyên đơn khởi kiện cho rằng chị có tham gia hụi do chị Đặng Thị Ngọc H làm chủ đầu thảo, hụi 5.000.000 đồng khui ngày 10/12/2021 âm lịch, gồm 33 chân, 01 tháng khui 02 lần, chị tham gia 01 chân và góp được 20 lần thì đình hụi. Sau khi đình hụi hai bên thoả thuận cho chị H trả số tiền gốc góp vào 74.250.000 đồng, nhưng chị H có trả được 11.500.000 đồng, còn nợ 62.750.000 đồng đến nay không thanh toán theo thoả thuận.
Chứng cứ nguyên đơn cung cấp cho Tòa án là danh sách hụi 5.000.000 đồng khui ngày 10/12/2021 âl gồm 33 chân và sao kê, tin nhắn giao dịch chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng giữa chị Trâm A và chị H. Đối với chị Đặng Thị Ngọc H đã biết chị Trâm A kiện đòi lại 62.750.000 đồng nhưng không có ý kiến phản bác yêu cầu khởi kiện của chị A. Điều này cho thấy chị H đồng ý có nợ tiền hụi đúng như nội dung nguyên đơn trình bày khởi kiện, nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị A là có căn cứ.
Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên bị đơn chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.137.500 đồng (62.750.000 đồng x 5%)
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 207 và khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ – CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Trâm A yêu cầu chị Đặng Thị Ngọc H trả lại tiền hụi 62.750.000 đồng.
Buộc chị Đặng Thị Ngọc H có nghĩa vụ hoàn trả lại cho chị Phan Thị Trâm A số tiền 62.750.000 đồng (Sáu mươi hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
2. Kể từ ngày chị A có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
-2-
3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch buộc chị Đặng Thị Ngọc H phải chịu 3.137.500 đồng.
Hoàn trả lại cho chị Phan Thị Trâm A số tiền tạm ứng án phí 1.569.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0013867 ngày 23/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn khi án có hiệu lực pháp luật.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
5. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Năm Căn; - CCTHADS huyện Năm Căn; - Đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. -3- | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Quốc Kiên |