- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị G và anh Hồ Văn V được ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16-03-2023 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Lê Minh Thật
2. Bà Trần Thị Út
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phụng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 16 tháng 03 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 255/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/10/2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị G, sinh năm: 1986 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 01, xã TH, huyện LM, tỉnh Hậu Giang
2. Bị đơn: Anh Hồ Văn V, sinh năm: 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 01, xã TH, huyện LM, tỉnh Hậu Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 30/08/2022 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Phạm Thị G trình bày:
Chị Phạm Thị G và anh Hồ Văn V tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã TH. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không còn hoà hợp, vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng không được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Do tình cảm vợ chồng không còn nên chị G yêu cầu được ly hôn với anh V.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Hồ Thị Ngọc H, sinh ngày 09/12/2005, Hồ Thị Thuý A, sinh ngày: 08/02/2010 và Hồ Thị Bảo N, sinh ngày: 02/01/2012 hiện đang sống với chị G, chị G yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Hồ Văn V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Phạm Thị G có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Hồ Văn V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị G và anh Hồ Văn V tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2011 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, chị G và anh V chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không còn hoà hợp, vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng không được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bị đơn anh Hồ Văn V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt và không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu của chị G. Anh V không đến Tòa tham gia hòa giải đều đó cho thấy anh V không có thiện chí muốn được hòa giải đoàn tụ. Nay chị G yêu cầu ly hôn, xét đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị G là có căn cứ.
Về con chung: Chị G yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 03 con chung là Hồ Thị Ngọc H, sinh ngày 09/12/2005, Hồ Thị Thuý A, sinh ngày: 08/02/2010 và Hồ Thị Bảo N, sinh ngày: 02/01/2012 và không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, hiện tại cháu Hồ Thị Ngọc H, cháu Hồ Thị Thuý A, và cháu Hồ Thị Bảo N sống với chị G nhằm để ổn định cuộc sống của cháu Hồ Thị Ngọc H, cháu Hồ Thị Thuý A, và cháu Hồ Thị Bảo N nên Hội đồng xét xử giao cháu Hồ Thị Ngọc H, cháu Hồ Thị Thuý A, và cháu Hồ Thị Bảo N cho chị G tiếp tục nuôi dưỡng. Anh V chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị G không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh V không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị G và anh Hồ Văn V được ly hôn.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Hồ Thị Ngọc H, sinh ngày 09/12/2005, Hồ Thị Thuý A, sinh ngày: 08/02/2010 và Hồ Thị Bảo N, sinh ngày: 02/01/2012 cho chị Phạm Thị G trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu Hồ Thị Ngọc H, Hồ Thị Thuý A và Hồ Thị Bảo N trưởng thành (tròn 18 tuổi). Anh Hồ Văn V chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị Phạm Thị G không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh Hồ Văn V, không ai có quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị G phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0006579 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ. Chị Phạm Thị G đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
7. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Long Mỹ; - THA huyện Long Mỹ; - UBND xã (để theo dõi); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Phát Lộc |