- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TRÀ VINH Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST Ngày: 04/5/2023 Về tranh chấp ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tiên Nghiệm. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung. Bà Trang Thị Cẩm Nhuần.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Minh Châu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Trà Vinh. Ngày 04 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TC xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 59/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023, về Tranh chấp ly hôn và nuôi con; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 13 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đào Thanh H, sinh năm 1983 (có đơn xin xét xử vắng mặt); Địa chỉ: Ấp ML, xã TM, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Kim Thị X, sinh năm 1994 (có đơn xin xét xử vắng mặt); Địa chỉ: Ấp TB, xã HT, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 06 tháng 01 năm 2023, nguyên đơn anh Đào Thanh H trình bày: Vào năm 2015, anh với chị Kim Thị X xác lập quan hệ vợ chồng, có đăng lý kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TM, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị có 01 con chung tên Đào Thị Xuân M, sinh ngày 01/02/2016; về tài sản chung và nợ chung không có. Do vợ chồng sống chung không hạnh phúc nên anh với chị X không còn chung sống với nhau từ năm 2020 cho đến nay. Nay anh yêu cầu được ly hôn với chị Kim Thị X. Về con chung, anh đồng ý giao cho chị X tiếp tục nuôi Đào Thị Xuân M, anh không cấp dưỡng. Về tài sản chung và về nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Tại bản tự khai ngày 04 tháng 5 năm 2023, bị đơn chị Kim Thị X trình bày: Vào năm 2015, chị xác lập quan hệ vợ chồng với anh Đào Thanh H, có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau này có mâu thuẫn nhiều chuyện nên vợ chồng không còn chung sống với nhau từ 2020 cho đến nay. Nay chị cũng thống nhất ly hôn với anh Đào Thanh H. Về con chung chị yêu cầu được nuôi con chung tên Đào Thị Xuân M, sinh ngày 01/02/2016, không yêu cầu anh H cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Anh Đào Thanh H và chị Kim Thị X vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Giữa anh Đào Thanh H với chị Kim Thị X xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2015, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật; anh H có nộp bản chính giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã TM cấp nên hôn nhân giữa anh, chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh phúc được một thời gian và có 01 con chung, đến năm 2020 thì không còn chung sống với nhau đến nay. Từ đó, anh H xin được ly hôn với chị X và chị X cũng đồng ý ly hôn nên công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự. Về con chung: Anh H đồng ý giao cho chị X tiếp tục nuôi Đào Thị Xuân M, sinh ngày 01/02/2016 (cháu M đồng ý sống chung với chị X) là phù hợp nên công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự. Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị X khai không có nên không xem xét, giải quyết. Về án phí: Buộc anh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Đào Thanh H. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Thanh H với chị Kim Thị X. Về con chung: Anh Đào Thanh H đồng ý giao cho chị Kim Thị X được tiếp tục nuôi Đào Thị Xuân M, sinh ngày 01/02/2016; chị X không yêu cầu anh H cấp dưỡng nên không xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đào Thanh H và chị Kim Thị X khai không có nên không xem xét, giải quyết. 2. Về án phí: Buộc anh Đào Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014460, ngày 06 tháng 01 năm 2023 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần; anh H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Kim Thị X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án để xin xét xử phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện TC; - Chi cục THADS huyện TC; - UBND xã TM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Tiên Nghiệm |