- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c Ly hôn, nuôi con giữa bà Phạm Thị Bé T và ông Huỳnh Vinh Q"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2023/HNGĐ – ST Ngày: 15 – 6 – 2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Thanh Long;
Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Thanh Yên;
Bà Trịnh Thị Hồng Cúc;
- Thư ký phiên tòa: Ông Quảng Đại Phát – Thư ký Tòa án;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên tòa: Bà Tài Thị Cao Sâm – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 6 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2023/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp "Ly hôn, nuôi con”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2023/QĐXXST – HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2023/QĐ – HPT ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Bé T, sinh năm 1991.
Trú tại: thôn Lạc T 2, xã Phước D, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Vinh Q, sinh năm 1986.
Trú tại: thôn Lạc Ng 1, xã Cà N, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
Bà T có mặt, ông Q vắng mặt.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
1.Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị Bé T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Huỳnh Vinh Q kết hôn ngày 11/7/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Cà N, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Sau khi kết hôn, vợ chồng bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau nên cuộc sống luôn căng thẳng. Ông Q không chăm lo cho vợ con. Nay mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm không còn nên bà xin được ly hôn với ông Huỳnh Vinh Q.
- Về con chung: Bà với ông Huỳnh Vinh Q có 01 con chung là Huỳnh Phạm Bảo Kh (sinh ngày 11/10/2022). Nếu ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không yêu cầu ông Q phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Tại biên bản lấy lời khai ngày 03 – 3 – 2023 bị đơn ông Huỳnh Vinh Q trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông thừa nhận về thời gian quen nhau, đăng ký kết hôn, quá trình mẫu thuẫn như bà T trình bày là đúng. Nay bà T làm đơn yêu cầu xin ly hôn thì ông đồng ý.
- Về con chung: Ông hoàn toàn nhất trí về lời trình bày của bà T về con chung, nếu ly hôn ông yêu cầu được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam phát biểu quan điểm về giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự, nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật theo quy định tại các điều 70, 71, 72 và 234 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nhưng tại phiên toà bị đơn vắng mặt không có lý do.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị Bé T về việc xin ly hôn; Giao con chung dưới 18 tuổi là Huỳnh Phạm Bảo Kh (sinh ngày 11/10/2022) cho bà Phạm Thị Bé T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Vinh Q không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, do bà T không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thẩm quyền giải quyết và thủ tục tố tụng:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Huỳnh Vinh Q thường trú tại thôn Lạc Ng 1, xã Cà N, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam.
[1.2]. Về thủ tục tố tụng: Ông Huỳnh Vinh Q (bị đơn) vắng mặt đã được Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam triệu tập hợp lệ. Phiên toà được mở lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử.
. Tại đơn khởi kiện và tại phiên toà hôm nay bà Phạm Thị Bé T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, biên bản lấy lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật cần giải quyết của vụ án là: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
. Bà Phạm Thị Bé T và ông Huỳnh Vinh Q tiến đến hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Cà N, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận ngày 11/7/2022 nên hôn nhân giữa bà T và ông Q hợp pháp. Quá trình chung sống do tính tình không hợp nên thường xảy ra mâu thuẫn, bà T với ông Q sống ly thân từ tháng 9 – 2022.
Bà T và ông Q đều thừa nhận vợ chồng có xảy ra cãi vả, không hợp tính nhau nên thường xảy ra xích mích. Nay bà T có yêu cầu ly hôn với ông Q và ông Q cũng đồng ý ly hôn với bà T nếu trong trường hợp Tòa án cho ly hôn xét đây là sự thỏa thuận tự nguyện của bà T và ông Q không trái pháp luật không trái đạo đức xã hội phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của nguyên đơn và bị đơn.
. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Huỳnh Phạm Bảo Kh (sinh ngày 11/10/2022). Giữa bà T và ông Q đều có tranh chấp về quyền nuôi con. Bà T, ông Q yêu cầu được nuôi con chung dưới 18 tuổi.
Hội đồng xét xử nhận thấy bà T và ông Q hiện nay đều có khả năng nuôi con tốt. Tuy nhiên về thời gian chăm sóc con cái thì bà T là người có thời gian ở bên các con nhiều. Hơn nữa con chung còn quá nhỏ cần sự chăm sóc của mẹ. Từ các nhận định trên Hội đồng xét xử nghĩ nên giao con chung cho bà T nuôi là phù hợp với khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Bé T không yêu cầu ông Huỳnh Vinh Q cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản, nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí: Bà Phạm Thị Bé T phải chịu 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn luật định các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Từ sự phân tích trên thấy rằng ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Bé T.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các điều 8, 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 199, Điều 217, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Bé T với ông Huỳnh Vinh Q.
2. Về con chung: bà Phạm Thị Bé T được quyền nuôi nuôi dưỡng con chung dưới 18 tuổi tên: Huỳnh Phạm Bảo Kh (sinh ngày 11/10/2022). Hiện nay con chung đang ở với bà Phạm Thị Bé T.
3. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
4. Về án phí: Bà Phạm Thị Bé T phải chịu 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001559 ngày 14 – 02 – 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Bà Phạm Thị Bé T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Nam; - CCTHADS huyên Thuận Nam; - UBND xã Cà N (để biết); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thanh Long |