vanban.org

Bản án 26/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Ph m Thị Cẩm H đối với ông Bùi Tuấn A.

Về hôn nhân: Cho bà Ph m Thị Cẩm H được ly hôn với ông Bùi Tuấn A. Về con chung: Bà H và ông Tuấn A không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Cẩm Hằng "ly hôn" Bùi Anh Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Ph m Thị Cẩm H đối với ông Bùi Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 20 – 6 – 2023
V/v “tranh chấp ly hôn,
nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Thành Trung;

2. Ông Nguyễn Văn Bé

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện TH, tỉnh Long An.

Trong ngày 20 tháng 6 năm 2023, t i tr s Tòa án nhân dân huyện TH, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 131/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 24/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm H, sinh năm 2003; Địa chỉ: Ấp Vườn Xoài, xã Thuận Nghĩa Hòa, huyện TH, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông Bùi Tuấn A, sinh năm 1995; Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Th nh Hóa, huyện TH, tỉnh Long An.

Bà H có đơn xin vắng mặt, ông Tuấn A vắng mặt không có lý do

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Phạm Thị Cẩm H: Trong quá trình giải quyết v án bà H có ý kiến trình bày:

Bà H và ông Tuấn A có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nhân dân thị trấn Th nh Hóa, huyện TH, tỉnh Long An vào ngày 18/02/2022. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có không có con chung. Thời gian đầu vợ chồng chung sống h nh phúc, tuy nhiên về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do tính tình hai bên không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi vã, tình cảm vợ chồng không còn h nh phúc. Nay, bà H nhận thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn, bà H không còn tình cảm gì với ông Tuấn A nên yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Bà H yêu cầu được ly hôn với ông Bùi Tuấn A.

- Về con chung: Không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Yêu cầu, đề nghị của bị đơn – ông Bùi Tuấn A: Ông Tuấn A đã được Tòa án nhân dân huyện TH triệu tập hợp lệ đúng quy định của pháp luật nhưng ông Tuấn A vắng mặt không có lý do và không có ý kiến hay văn bản đề nghị gửi cho Tòa án. Do đó, Tòa án nhân dân huyện TH tiến hành các thủ t c tố t ng để đưa v án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được xem xét t i phiên toà, kết quả tranh t ng t i phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà Ph m Thị Cẩm H với bà Bùi Tuấn A có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nhân dân thị trấn Th nh Hóa, huyện TH, tỉnh Long An vào năm 2022 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà H kh i kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con chung, đây là quan hệ pháp luật được quy định t i Luật Hôn nhân và gia đình, ông Tuấn A cư trú trên địa bàn thuộc huyện Th nh Hoá, tỉnh Long An nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Th nh Hoá theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về việc giải quyết vắng mặt ông Bùi Tuấn A: Xét thấy, ông Tuấn A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt ông Tuấn A.

Về hôn nhân giữa bà Ph m Thị Cẩm H với ông Bùi Tuấn A:

Xét thấy, bà Ph m Thị Cẩm H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình và quan điểm sống của vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Bà H xác định mâu thuẫn giữa bà H và ông Tuấn A là không thể hàn gắn được, hiện t i bà H không còn quan tâm đến cuộc sống của ông Tuấn A, bà H không còn tình cảm với ông Tuấn A nên yêu cầu được ly hôn.

Trong quá trình giải quyết v án, ông Tuấn A vắng mặt không tham gia tố t ng t i Tòa án và cũng không có ý kiến phản bác lời trình bày của bà H. Quá trình Tòa án giải quyết, ông Tuấn A cũng không có hành động biểu hiện thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Như vậy, lời trình bày của bà H về tình tr ng mâu thuẫn giữa bà H và ông Tuấn A là có cơ s chấp nhận theo quy định t i khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Do đó, Hội đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà bà H và ông Tuấn A không còn, tình tr ng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được nên căn cứ khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông Tuấn A.

Về con chung: Bà H và ông Tuấn A không có con chung nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản và nợ: Bà H không yêu cầu Toà án giải quyết, ông Tuấn A không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Ph m Thị Cẩm H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định t i Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Ph m Thị Cẩm H đối với ông Bùi Tuấn A.

1. Về hôn nhân: Cho bà Ph m Thị Cẩm H được ly hôn với ông Bùi Tuấn A.

2. Về con chung: Bà H và ông Tuấn A không có con chung.

3. Về tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết trong v án này.

4. Về án phí: Bà Ph m Thị Cẩm H phải chịu 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước. Chuyển số tiền 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) t m ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008890 ngày 16 tháng 12 năm 2022 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện TH, tỉnh Long An sang thi hành án phí. Bà H đã nộp xong án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Ông Bùi Tuấn A không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Bà H có mặt có quyền kháng cáo trong h n 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông Tuấn A vắng mặt có quyền kháng cáo trong h n 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.

6. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ