- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa anh Lữ Văn C và chị Lang Thị H"
- Tòa quyết gì? Anh Lữ Văn C được ly hôn chị Lang Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST Ngày 20 - 4 - 2023 “V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU – TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hà Văn Đông
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Phan Văn Hưng.
2/ Ông Vi Văn Duẩn.
- Thư ký phiên toà: Bà Vi Hải Yến - Thư ký Tòa án nhân dân huy n u Châu, tỉnh Ngh An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Trần Hoàng Vân – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n u Châu, tỉnh Ngh An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2023/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2023/ ĐXXST- HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lữ Văn C, sinh năm: 1986. Trú tại: Bản T, xã CH, huy n C, tỉnh Ngh An. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Chị Lang Thị H, sinh năm: 1983. Trú tại: Bản T, xã CH, huy n C, tỉnh Ngh An. Tạm trú: Ấp CN, xã VT, huy n NT, tỉnh Đồng Nai. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n ngày 09/3/2023 và qua l i khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Lữ Văn C trình bày:
Anh Lữ Văn C đăng ký kết hôn với chị Lang Thị H vào ngày 28/06/2005 tại Ủy ban nhân dân xã CH, huy n QC, tỉnh Ngh An. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một th i gian, sau đó bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hòa hợp, thư ng xuyên xảy ra cãi vã, va chạm nhau trong cuộc sống hàng ngày, cuộc sống chung luôn trong tình trạng căng thẳng không có hạnh phúc, dẫn đến hai bên sống ly thân kể từ năm 2017, đến nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên anh Lữ Văn C giữ nguyên yêu cầu đề nghị giải quyết ly hôn đối với chị Lang Thị H.
Về con chung: Trong th i gian chung sống với nhau, anh C và chị H có hai ngư i con là Lữ Mạnh , sinh ngày 23/7/2006 và Lữ Hoài M, sinh ngày 15/3/2011. Giải quyết ly hôn anh C đề nghị giao 02 ngư i con cho anh trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, anh C không yêu cầu chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lữ Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn chị Lang Thị H, sau khi thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết Thông báo thụ lý vụ án, bản sao đơn khởi ki n và các tài li u chứng cứ cho chị H theo quy định. Tuy nhiên do chị H làm vi c ở xa, không thu xếp được th i gian, công vi c để có mặt tham gia giải quyết vụ án theo giấy tri u tập của Tòa án, nên chị H đã viết “Bản tự khai” và “Đơn xin vắng mặt tại các buổi làm vi c, phiên họp, hòa giải và phiên tòa xét xử của Tòa án” có chứng thực của tư pháp, xác nhận của chính quyền địa phương tại nơi tạm trú để trình bày ý kiến của mình đối với những yêu cầu khởi ki n của anh C, cụ thể như sau:
Chị H trình bày, giữa chị và anh Lữ Văn C đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 28/06/2005 tại Ủy ban nhân dân xã CH, huy n C, tỉnh Ngh An trên cơ sở tự nguy n. Trong th i gian chung sống giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, cuộc sống gia đình không có hạnh phúc, bản thân chị H hi n đang làm công nhân ở xa nhà, sau khi nhận được thông báo về vi c yêu cầu giải quyết ly hôn của anh C đối với mình, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống, đoàn tụ với nhau nên chị H đồng ý giải quyết ly hôn với anh C.
Chị H và anh C có 02 ngư i con chung là Lữ Mạnh , sinh ngày 23/7/2006 và Lữ Hoài M, sinh ngày 15/3/2011. Giải quyết ly hôn chị H tôn trọng ý kiến của các con, nếu các con có nguy n vọng muốn được ở cùng chị thì chị đồng ý nuôi các con, không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con. Nếu các con lựa chọn ở cùng anh C chị H đồng ý giao các con cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đề nghị tạm hoãn vi c cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H.
Đối với phần tài sản chung và nợ chung của vợ chồng, chị H không tranh chấp gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ghi nhận ý kiến của cháu Lữ Mạnh và Lữ Hoài M là các con chung của anh Lữ Văn C và chị Lang Thị H, các cháu đều có ý kiến sau khi bố mẹ ly hôn các cháu có nguy n vọng mong muốn được ở với bố.
- kiến của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n u Châu tại phiên tòa:
ua kiểm sát giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa thấy r ng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, vi c tiến hành thủ tục tố tụng tại phiên tòa tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn có mặt tham gia giải quyết vụ vi c theo giấy tri u tập, tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn đi làm xa nên không có mặt thực hi n quyền, nghĩa vụ theo quy định, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin được giải quyết vắng mặt, do đó cần xem xét áp dụng quy định bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với các đương sự theo quy định.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51; 56; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28; 35; 39; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ uốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, để xét xử.
Về quan h hôn nhân cần chấp nhận đơn khởi ki n, cho anh Lữ Văn C được ly hôn với chị Lang Thị H.
Giao 02 con chung là Lữ Mạnh , sinh ngày 23/7/2006 và Lữ Hoài M, sinh ngày 15/3/2011 cho anh Lữ Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn vi c cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Lang Thị H, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung và nợ chung, nên đề nghị không xem xét giải quyết.
Buộc nguyên đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Anh Lữ Văn C có đơn, yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với chị Lang Thị H, đề nghị giao con chung cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không yêu cầu chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung của vợ chồng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình và khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự, quan h pháp luật trong vụ án được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
Bị đơn chị Lang Thị H có nơi đăng ký thư ng trú tại bản T, xã CH, huy n C, tỉnh Ngh An, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n u Châu, tỉnh Ngh An theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
uá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn vì có lý do khách quan nên không có mặt để tham gia giải quyết vụ án tại Tòa án mà gửi văn bản có sự chứng thực của Tư pháp địa phương nơi bị cáo đang tạm trú trình bày rõ các ý kiến của mình đối với vi c giải quyết toàn bộ nội dung vụ án. Do đó, vụ án thuộc trư ng hợp không tiến hành hòa giải được theo Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.
Trước khi vụ án được đưa ra xét xử nguyên đơn và bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt những ngư i tham gia tố tụng tại phiên tòa theo quy định.
Về quan h hôn nhân: Anh Lữ Văn C và chị Lang Thị H đăng ký kết hôn vào ngày 28/06/2005 tại Ủy ban nhân dân xã CH, huy n QC, tỉnh Ngh An. Hôn nhân giữa hai bên hoàn toàn tự nguy n, đảm bảo về điều ki n kết hôn và đăng ký đúng thủ tục quy định của pháp luật, nên quan h hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một th i gian, sau đó bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, cuộc sống chung luôn trong tình trạng căng thẳng không có hạnh phúc, dẫn đến ly thân kể từ năm 2017 không thể hàn gắn. Quá trình giải quyết vụ án và xác minh tại phòng Lao động, Thương binh và xã hội huy n u Châu về mâu thuẫn vợ chồng cho thấy, giữa vợ chồng có nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải được, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh C giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn đối với chị H, bản thân chị H có ý kiến đồng ý giải quyết ly hôn với anh C.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã thực sự trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, vợ chồng đều có ý kiến đề nghị giải quyết ly hôn, không quay trở lại đoàn tụ. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu giải quyết ly hôn của anh Lữ Văn C đối với chị Lang Thị H.
Về con chung: Qua xem xét tài li u, chứng cứ do các đương sự cung cấp, xác minh về hoàn cảnh, môi trư ng sống và khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng con, cũng như nguy n vọng của các con chung và ý kiến của của các đương sự. Thấy r ng, vi c giao nuôi con chung chưa thành niên cần xuất phát từ quyền lợi về mọi mặt của các con, đảm bảo sự ổn định lâu dài về điều ki n kinh tế, th i gian chăm sóc, giáo dục, nơi ở và học tập về sau này. Xét thấy, bản thân anh C và chị H đều có sức khỏe và lao động có thu nhập để nuôi con, tuy nhiên chị H hi n đang đi làm xa không đảm bảo về mặt th i gian, điều ki n chăm sóc, gần gũi con tốt nhất, đồng th i để không làm xáo trộn đến nơi ở, sinh hoạt, học tập như hi n tại và theo nguy n vọng của các con chung, cần xem xét giao 02 ngư i con chung cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tạm hoãn vi c cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Lang Thị H là hợp tình, hợp lý.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lữ Văn C và chị Lang Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 51; 56; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ uốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, xử:
1. Anh Lữ Văn C được ly hôn chị Lang Thị H.
2. Về con chung: Giao hai ngư i con Lữ Mạnh , sinh ngày 23/7/2006 và Lữ Hoài M, sinh ngày 15/3/2011 cho anh Lữ Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn vi c cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Lang Thị H.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về án phí: Anh Lữ Văn C chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí tòa án số: 0006525 ngày 13/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n u Châu, tỉnh Ngh An.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ngh An; - VKSND tỉnh Ngh An; - VKSND huy n u Châu; - Chi cục THADS huy n u Châu; - UBND xã CH, huy n u Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Hà Văn Đông |