vanban.org

Bản án 26/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị D: chị Mạnh Thị D được ly hôn anh Trần Văn Th.

Về án phí: chị Mạnh Thị D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0009315 ngày 10/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. Nguyên đơn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị D: chị Mạnh Thị D được ly hôn anh Trần Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST
Ngày 12/5/2023
Về vụ:Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Ngọc Hoan.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Bá Tự.

2. Ông Nguyễn Thế Khoa.

- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Công Tân – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa tham gia phiên tòa: bà Huỳnh Tiết Nhi – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2023/QĐXXST- HNGĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2023/QĐ HPT, ngày 20 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Mạnh Thị D, sinh năm: 1976; địa chỉ: thôn Qui H, xã Hòa Tr, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên. Có đơn xin xét xử vắng mặt;

Bị đơn: anh Trần Văn Thự, sinh năm: 1971; địa chỉ: thôn Qui H, xã Hòa Tr, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn chị Mạnh Thị D trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: chị D và anh Trần Văn Th tự nguyện tìm hiểu nhau tổ chức cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 04 tháng 7 năm 1997 tại UBND xã Hòa Tr, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên. Chung sống hạnh phúc một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn: Do lối sống không phù hợp, không cùng quan điểm sống, giữa vợ chồng bất hòa, thường xuyên xảy ra kình cãi, mục đích hôn nhân không đạt được. Sự việc mâu thuẫn được gia đình hai bên nhiều lần khuyên giải, can thiệp nhưng mâu thuẫn vẫn xảy ra. Chị D và anh Th tự sống ly thân một thời gian và xa nhau từ năm 2020 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị D nhận thấy không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh Th để ổn định cuộc sống.

Về con chung: chị D khai có một người con chung tên Trần Gia Th, sinh ngày 01/10/1998. Nay ly hôn con đã trưởng thành tự lo làm ăn được, nên không yêu cầu tòa giải quyết.

Về tài sản chung: không yêu cầu tòa giải quyết.

Bị đơn anh Trần Văn Th: mặc dù Tòa án đã tống đạt cho anh Th thông báo thụ lý vụ án; nhiều lần triệu tập anh Th đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng anh Th vẫn không có mặt tại Tòa án theo giấy triêu tập của Tòa án, cũng không gửi cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của anh đối với yêu cầu khởi kiện của chị D.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:

+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự:

Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử, Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ tranh chấp, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.

+ Việc giải quyết vụ án:

-Về quan hệ hôn nhân Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu xin ly hôn của nguyên đơn chị D; chị Mạnh Thị D được ly hôn anh Trần Văn Th

-Về con chung: tên Trần Gia Th, sinh ngày 01/10/1998 đã trưởng thành tự lo làm ăn được, chị Diệp không yêu cầu nên không xem xét.

-Về tài sản chung: chị D không yêu cầu, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Quan hệ hôn nhân giữa chị D và anh Th có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nay chị D xin ly hôn. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Anh Th cư trú tại huyện Phú H, nên Tòa án nhân dân huyện Phú Hòa thụ lý giải quyết. Chị Mạnh Thị D có đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án đưa vụ án ra xét xử. Anh Th đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án đến lần thứ hai vẫn vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Th là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 207, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Toà án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

. Về quan hệ hôn nhân: chị D và anh Th tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hòa Tr, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên vào số 68, quyển số 01/1997, ngày 04/7/1997. Đây là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống, chị D và anh Th xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do chị D và anh Th không hợp nhau, không cùng quan điểm sống nên xảy ra kình cãi, Dù đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng mâu thuẫn của chị D, anh Th vẫn xảy ra và kéo dài, đời sống hôn nhân không hạnh phúc và hai anh chị xa nhau từ năm 2020; nên chị D xin ly hôn. Đối với anh Trần Văn Th đã được thông báo về việc chị D xin ly hôn, được triệu tập đến Tòa án tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhiều lần nhưng anh Th vẫn vắng mặt không rõ lý do, anh Th cũng không nộp cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của anh đối với yêu cầu khởi kiện của chị Mạnh Thị D. Điều đó thể hiện anh Th không có ý thức hàn gắn quan hệ vợ chồng với chị D. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của chị D và anh Th xảy ra nhưng không ai có giải pháp để giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Do đó, dù có duy trì hôn nhân của chị D và anh Th về mặt pháp lý thì mục đích hôn nhân của hai anh chị cũng không đạt được, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng không hàn gắn được, đời sống chung không còn tồn tại; nên Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu của chị D; chị D được ly hôn anh Th.

. Về con chung: Xét thấy con chung tên Trần Gia Th, sinh ngày 01/10/1998 đã trưởng thành tự lo làm ăn được, chị D không yêu cầu gì; nên không xem xét giải quyết.

. Về tài sản chung: Nguyên đơn chị D không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

. Về án phí: chị D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, 227, 228 , 238 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 24 và 27 Nghị quyết 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị D: chị Mạnh Thị D được ly hôn anh Trần Văn Th.

Về án phí: chị Mạnh Thị D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0009315 ngày 10/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ