- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Q và anh L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Lê Duy L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST Ngày 20 – 3 - 2023 V/v: Ly hôn giữa chị Q và anh L |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thịnh. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Trung Thành Bà Phạm Hồng Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hằng, Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Thu Huyền, kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 244/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2023 về việc " ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số nhà , tổ dân phố số , thị trấn G, huyện T, tỉnh Nam Định (vắng mặt);
- Bị đơn: Anh Lê Duy L, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn Hưng N, xã H, huyện T, tỉnh Nam Định (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 30 tháng 11 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị Q trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh L kết hôn tự nguyện, đăng ký tại trụ sở UBND thị trấn G, huyện T, tỉnh Nam Định vào ngày 09/5/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là chị và anh L bất đồng quan điểm, hay cãi chửi nhau, đánh nhau, dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Chị và anh L đã sống ly thân từ tháng 11/2022 cho đến nay. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ được, đề nghị xin được ly hôn anh L.
Về con chung: Chị và anh L có 02 con chung là Lê Bảo K, sinh ngày 25/5/2014 và Lê Tiên Thiên N, sinh ngày 14/10/2016. Hiện nay 02 con chung đang do anh Lê Duy L nuôi dưỡng. Sau ly hôn chị đề nghị được trực tiếp nuôi 01 con chung là cháu Lê Tiên Thiên N, anh L nuôi cháu Lê Bảo K, không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc thu thập các tài liệu có trong hồ sơ vụ án của Thẩm phán và hoạt động tố tụng tại phiên tòa của Hội đồng xét xử, đã tuân thủ thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
1. Về hôn nhân: Áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Lê Duy L.
2. Về con chung: Áp dụng Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình đề xuất: Giao cho anh L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Lê Bảo K, sinh ngày 25/5/2014. Chị Trần Thị Q trực tiếp nuôi cháu Lê Tiên Thiên N sinh ngày 14/10/2016. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
2. Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội: Chị Q phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, tại phiên tòa bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị Q và anh L.
Về hôn nhân: Chị Trần Thị Q và anh Lê Duy L kết hôn, đăng ký tại Uỷ ban nhân dân thị trấn G, huyện T, tỉnh Nam Định vào tháng 5/2012 là hôn nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị Q và anh L bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hòa hợp. Chị Q và anh L đã sống ly thân từ tháng 11/2022 cho đến nay, điều đó thể hiện tình cảm giữa chị Q và anh L không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu xin ly hôn của chị Q là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung chưa thành niên: Chị Q và anh L có 02 con chung là Lê Bảo K, sinh ngày 25/5/2014 và Lê Tiên Thiên N, sinh ngày 14/10/2016. Hiện nay các con chung đang do anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Sau ly hôn chị Q đề nghị được trực tiếp nuôi con chung Lê Tiên Thiên N, sinh ngày 14/10/2016 và anh L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Bảo K, sinh ngày 25/5/2014, không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào là đảm bảo quyền lợi của các con chung, phù hợp với quy định của Điều 81, 82 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Các đương sự không có yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Q phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 81, 82 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Lê Duy L.
2.Về con chung chưa thành niên: Chị Trần Thị Q được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Lê Tiên Thiên N, sinh ngày 14/10/2016. Anh Lê Duy L được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Bảo K, sinh ngày 25/5/2014. Anh Lê Duy L có trách nhiệm giao cháu Lê Tiên Thiên N cho chị Q nuôi dưỡng. Chị Q và anh L không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị Q và Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở quyền này.
3.Về án phí : Chị Trần Thị Q phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo biên lai số 0004845 ngày 30 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Q và anh Lê Duy L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì đương sự có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND tỉnh: 01 bản; - VKSND huyện, tỉnh: 02 bản; -THADS huyện: 01 bản; - UBND TT G -Lưu HS: 01 bản; -Lưu VP: 01 bản. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Thịnh |