- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28-4-2023 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU - TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Tòng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Văn Tự;
2. Ông Đỗ Tài Công.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ba Thị Thanh Hền – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Linh.
Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 400/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn; tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lộc Thị P, sinh năm 1990; nơi cư trú: Ấp K, xã C, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Lâm Văn H, sinh năm 1993; nơi cư trú: Ấp K, xã C, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 06-12-2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Chị Lộc Thị P trình bày:
Chị và anh H tự nguyện chung sống với nhau năm 2011, đến năm 2012 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn về kinh tế; anh H ham chơi, chị đã khuyên nhủ anh H nhưng vẫn không thay đổi; chị nhẫn nhịn chịu đựng đi làm để gửi tiền về nuôi các con; tháng 5 năm 2022 chị có nộp đơn yêu cầu ly hôn với anh H và được Tòa án hòa giải nên chị rút đơn nhưng anh H vẫn không thay đổi. Nay chị xác định không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu ly hôn với anh H.
Vợ chồng có 02 người con chung: Lâm Đình P1, sinh ngày 12-9-2012 và Lâm Thị Yến V, sinh ngày 01-6-2016; đang sống cùng anh H; do điều kiện đi làm xa, chưa có nơi ở ổn định nên chị đồng ý giao 02 con chung cho anh H nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng số tiền 4.000.000 đồng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Anh Lâm Văn H được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Chị P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Riêng đối với anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do xem như từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Lộc Thị P đối với Anh Lâm Văn H; giao con chung Lâm Đình P1, sinh ngày 12-9-2012 và Lâm Thị Yến V, sinh ngày 01-6-2016 cho anh H nuôi dưỡng, ghi nhận Chị P cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng số tiền 4.000.000 đồng; tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết; đương sự phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Chị Lộc Thị P yêu cầu ly hôn, giải quyết con chung với Anh Lâm Văn H; anh H có địa chỉ cư trú tại Ấp K, xã C, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
[1.2] Chị Lộc Thị P có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành tống đạt hợp lệ nhiều lần theo quy định của pháp luật nhưng Anh Lâm Văn H cố tình vắng mặt không có lý do chính đáng, áp dụng khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh H. Anh H không thực hiện nghĩa vụ của đương sự quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên phải chịu hậu quả của việc không giao nộp đầy đủ chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại các Điều 91, 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Chị P và anh H tự nguyện chung sống với nhau năm 2011; năm 2012 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình, được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn về kinh tế; anh H không làm tròn trách nhiệm của người chồng, người cha; Chị P đã nộp đơn yêu cầu ly hôn với anh H một lần nhưng anh H không thay đổi nên nay Chị P yêu cầu ly hôn; anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không lý do, thể hiện việc anh H không mong muốn đoàn tụ. Như vậy, tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị P đối với anh H là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Xét nguyện vọng con chung Lâm Đình P1, sinh ngày 12-9-2012 muốn được sống cùng anh H và em Lâm Thị Yến V, sinh ngày 01-6-2016; nhằm tạo sự ổn định cho cháu P1, cháu V học tập, sinh sống và phát triển bình thường nên Hội đồng xét xử giao 02 con chung cho anh H nuôi dưỡng là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
Ghi nhận Chị P tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng số tiền 4.000.000 đồng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị P phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; các Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Lộc Thị P đối với Anh Lâm Văn H.
Chị Lộc Thị P và Anh Lâm Văn H không còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
2. Về con chung: Anh Lâm Văn H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lâm Đình P1, sinh ngày 12-9-2012 và Lâm Thị Yến V, sinh ngày 01-6-2016.
Ghi nhận Chị Lộc Thị P tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng số tiền 4.000.000 đồng; kể từ khi Bản án có hiệu lực pháp luật đến khi các con chung thành niên.
Chị P được quyền thăm nom con chung sau ly hôn, không ai được quyền cản trở.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí:
4.1. Chị Lộc Thị P phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh theo Biên lai thu số 0012877 ngày 12 tháng 12 năm 2022;(Chị P đã nộp xong án phí).
4.2. Chị Lộc Thị P phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Huyện Dương Minh Châu; - Chi cục THADS H.Dương Minh Châu; - Đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA (đã ký) Trần Thanh Tòng |