- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG Bản án số: 26/2023/DSST Ngày: 09/5/2023. V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trương.
2. Ông Võ Văn Trường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Võ Ngân Tâm – Thư ký Tòa án Nhân dân huyện Châu Thành – Hậu Giang.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà:
Bà Lê Thị Hà - Kiểm sát viên.
Vào ngày 09 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án Nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 51/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2023/QĐXX-ST ngày 31 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2023/QĐST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Cty Tài chính TNHH MTV QTVN JACCS.
Trụ sở: lầu 15 Tòa nhà Centec, số 72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật ông YOSHIKAWA TAKESHI.
Đại diện tham gia tố tụng: Nguyễn Thị H. Văn bản ủy quyền số: 59/2022/UQ-JIVF ngày 06/12/2022.
Bà Nguyễn Thị H ủy quyền cho Trương Hoàng T, sinh năm 1985 (xin vắng mặt). Văn bản ủy quyền số: 46/2023/UQ-LM-JIVF ngày 28/02/2023.
- Bị đơn: Nguyễn Thị V, sinh năm 1989. (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Phú Tân, xã Phú Tân, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 08/7/2022 cùng caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn, cuõng nhö taïi phieân toøa nguyeân ñôn ông Trương Hoàng T trình baøy:
Vào ngày 14/12/2021, nguyên đơn có ký hợp đồng tín dụng số 47120002245968000 với bị đơn, cho bị đơn vay số tiền vốn là 84.800.000 đồng, thời hạn vay là 24 tháng, lãi suất 21.77%/năm. Bị đơn đã trả vốn và lãi cho nguyên đơn được 13.238.160 đồng. Khi vay bị đơn không có thế chấp tài sản gì cho nguyên đơn. Dến ngày 08/4/2022 bị đơn ngưng trả nợ cho nguyên đơn. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền vay vốn 75.946.840 đồng, lãi trong hạn 18.486.951 đồng, lãi quá hạn 2.272.211 đồng và phí quản lý khoản vay 168.000 đồng, tính đến ngày xét xử vụ án 09/5/2023.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành trình bày quan điểm: Kể từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn tả cho nguyên đơn số tiền vay vốn 75.946.840 đồng, lãi trong hạn 18.486.951 đồng, lãi quá hạn 2.272.211 đồng và phí quản lý khoản vay 168.000 đồng, tính đến ngày xét xử vụ án 09/5/2023. Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu bị đơn trả lại số tiền vay vốn 75.946.840 đồng, lãi trong hạn 18.486.951 đồng, lãi quá hạn 2.272.211 đồng và phí quản lý khoản vay 168.000 đồng. Căn cứ Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn có nơi cư trú tại ấp Phú Tân, xã Phú Tân, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 xác định thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành và được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về việc vắng mặt bị đơn Nguyễn Thị V quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành xác minh nơi cư trú của bị đơn theo như địa chỉ bị đơn đã cung cấp cho nguyên đơn và ghi trong hợp đồng tín dụng. Nhưng hiện nay bị đơn đã bỏ địa phương đi không rõ đi đâu và không thông báo cho nguyên đơn địa chỉ mới, trường hợp này bị đơn cố tình giấu địa chỉ theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/05/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao. Đại diện nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Do đó Tòa án căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn, đại diện nguyên đơn.
Về hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng số 47120002245968000 ngày 14/12/2021 bị đơn vay của nguyên đơn số tiền vốn 84.800.000 đồng, thời hạn vay 24 tháng, thời điểm trả nợ 12/12/2023, mục đích vay mua xe máy, lãi suất 21.77%/năm, vốn và lãi trả hàng tháng. Hình thức cho vay là vay tín dụng không có tài sản bảo đảm. Trong quá trình vay bị đơn cũng đã trả được cho nguyên đơn tiền vốn 8.853.160 đồng và lãi 4.385.000 đồng. Đến ngày 08/4/2022 bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ vốn và lãi cho nguyên đơn. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tiến niêm yết thủ tục tố tụng tại trụ sở Ủy ban nhân dân nơi bị đơn cư trú, nhưng bị đơn không đến Tòa án cho lời khai hoặc tham gia tố tụng. Xét yêu cầu của nguyên đơn đề nghị bị đơn trả nợ vay vốn và lãi đến ngày 09/5/2023 số tiền vốn vốn 75.946.840 đồng, lãi trong hạn 18.486.951 đồng, lãi quá hạn 2.272.211 đồng và phí quản lý khoản vay 168.000 đồng, yêu cầu này của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại Điều 8, Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao về áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, phù hợp với Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước. Tổng số tiền nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả là 96.874.002 đồng là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 26, 35, 39,147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.1/ Buộc bị đơn Nguyễn Thị V phải trả cho nguyên đơn Cty Tài chính TNHH MTV QTVN JACCS số tiền vay vốn 75.946.840 đồng (bảy mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi sáu ngàn tám trăm bốn mươi đồng), lãi trong hạn 18.486.951 đồng (mười tám triệu bốn trăm tám mươi sáu ngàn chín trăm năm mươi mốt đồng), lãi quá hạn 2.272.211 đồng (hai triệu hai trăm bảy mươi hai ngàn hai trăm mười một đồng) và phí quản lý khoản vay 168.000 đồng (một trăm sáu mươi tám ngàn đồng). Tổng 96.874.002 đồng (chín mươi sáu triệu tám trăm bảy mươi bốn ngàn không trăm lẻ hai đồng).
1.2/ Bị đơn tiếp tục trả lãi trên nợ gốc (vốn) từ ngày 10/5/2023 đến khi trả hết nợ cho nguyên đơn theo mức lãi suất tính theo hợp đồng tín dụng số 47120002245968000 ngày 14/12/2021 tương ứng với thời gian chậm trả, tại thời điểm thi hành án.
2/ Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu 4.843.000 đồng (bốn triệu tám trăm bốn mươi ba ngàn) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí 2.040.000 đồng (hai triệu không trăm bốn mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0010947 ngày 20/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
3/ Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú.
4/ Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Haäu Giang; - VKSND huyện Châu Thành; - CCTHA huyện Châu Thành; - Nhöõng ngöôøi tham gia toá tuïng; - Löu hoà sô. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Nhân |